Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 MÔ HÌNH LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU CÁC TÁC NHÂN TRƯỜNG HỌC TẠO CẢM XÚC DƯƠNG TÍNH Ở HỌC SINH

2 MÔ HÌNH LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU CÁC TÁC NHÂN TRƯỜNG HỌC TẠO CẢM XÚC DƯƠNG TÍNH Ở HỌC SINH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Có thể thấy, mơ hình này đề cập đến cảm nhận hạnh phúc, chứ khơng phải cảm

xúc dương tính một cách trực tiếp. Tuy nhiên, hạnh phúc là một khái niệm khá đa diện,

mà theo Diener (2000) thì bao gồm: thường xun trải nghiệm các cảm xúc dương

tính, khơng thường xuyên trải nghiệm các cảm xúc âm tính và về tổng thể là hài lòng

với cuộc sống. Từ đây có thể hiểu cảm xúc dương tính là nổi bật trong khái niệm hạnh

phúc. Có thể tóm lược rằng, người hạnh phúc là người thường có niềm vui, sự thích

thú, hứng khởi, u, dễ chịu, hài lòng … Đó là lý do có thể áp dụng mơ hình này để

nghiên cứu các yếu tố trường học tạo cảm xúc dương tính cho học sinh.

Trong mơ hình của Kohu xuất hiện các yếu tố sau:

- Hoạt động giảng dạy và giáo dục của giáo viên gồm các yếu tố liên quan đến

các hoạt động nghề nghiệp của giáo viên trong trường với đối tượng là học sinh là

giảng dạy và giáo dục

- Hoạt động học tập của học sinh: gồm các yếu tố liên quan đến hoạt động học

tập của học sinh

- Điều kiện nhà trường: là các yếu tố liên quan đến điều kiện vật chất và môi

trường của nhà trường

- Các mối quan hệ xã hội của học sinh bao gồm quan hệ với thầy cô và với bạn bè

- Bản thân: bao gồm các yếu tố liên quan đến cá nhân học sinh

- Sức khỏe bao gồm tình trạng sức khỏe thể chất của học sinh

Đối với trường học ở Việt Nam, giáo viên và học sinh là hai chủ thể khá khác

biệt, mối quan hệ của học sinh với bạn bè và với thầy cơ có những sắc thái riêng biệt.

Vì thế, yếu tố “quan hệ xã hội” sẽ dược tách thành 2 yếu tố là yếu tố giáo viên và yếu

tố bạn bè. Bên cạnh đó, yếu tố giảng dạy và giáo dục của giáo viên sẽ được nhóm gộp

trong yếu tố giáo viên này. Tóm lại, áp dụng mơ hình của Kohu vào nghiên cứu này thì

các yếu tố của mơ hình gồm:

- Yếu tố giáo viên

- Yếu tố bạn bè

- Yếu tố môi trường nhà trường

- Yếu tố học tập

- Yếu tố bản thân học sinh

- Yếu tố sức khỏe

Toàn bộ các yếu tố này được hiển thị ở hình 3.2 dưới đây.



6



Hình 1.2: Mơ hình nghiên cứu các yếu tố trường học tạo cảm xúc dương

tính cho học sinh

Các yếu tố trên đây sẽ được sử dụng như những trục chính định hướng cơng tác

mã hoá dữ liệu về các yếu tố trường học tạo cảm xúc dương tính cho học sinh trong đề

tài này.



7



CHƯƠNG 2:

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

(1) Nghiên cứu tài liệu

Với mục tiêu tìm kiếm các tài liệu cho mục tổng quan các nghiên cứu và xây

dựng cơ sở lý luận cho đề tài. Các tài liệu sau tìm kiếm được chọn lọc để tìm được

những tài liệu thực sự có liên quan đến đề tài. Các tài liệu này được tóm tắt và tổng

hợp trong một bảng bao gồm các cột: tên tài liệu và tên tác giả; Phương pháp; Kết quả

chính/ luận điểm chính và Ghi chú. Dựa trên bảng tổng hợp này, các thông tin được sử

dụng để phân tích theo các nội dung của đề tài.

(2) Bảng hỏi

Dữ liệu định tính được thu thập bằng qua bảng hỏi bằng câu hỏi mở: “Điều gì ở

trường làm con vui vẻ, thích, cảm thấy dễ chịu, hứng thú, tự hào…?”. Học sinh viết tối

đa 5 điều chúng nhớ nhất khiến chúng có được cảm xúc dương tính ở trường học. Tuy

nhiên, đó khơng phải là con số cố định. Học sinh có thể viết ít hơn hoặc nhiều hơn số

này. Bên cạnh đó, các thơng tin cá nhân như giới tính, khối lớp cũng được thu thập.

(3) Phân tích dữ liệu

Mã hóa dữ liệu

Trước hết, các mã tác nhân được xác định dựa trên sự tương đồng giữa các tác

nhân cụ thể được báo cáo. Việc mã hoá được thực hiện bởi 2 người, sau đó, 1 người

khác đánh giá độc lập về sự thống nhất giữa hai người trên và thảo luận những trường

hợp khác biệt. Kết quả thu được 5 yếu tố tác nhân chính gồm: bạn bè; thầy cô; bản

thân người học; học tập; môi trường nhà trường/ lớp và 1 mã các tác nhân khác, bao

gồm những mô tả không liên quan đến cảm xúc, và những mô tả vô nghĩa.

1. Yếu tố bạn bè là các yếu tố liên quan đến bạn bè như hành vi, đặc điểm của

bạn bè, cảm xúc và thái độ của bạn bè đối với mình, mình với bạn

2. Yếu tố thầy cô là các yếu tố liên quan đến thầy cô như hành vi, đặc điểm của

thầy cô, thái độ và cảm xúc của thầy cô đối với học sinh

3. Yếu tố bản thân người học là các yếu tố liên quan đến bản thân học sinh bao

gồm năng lực bản thân (ngoài học tập), giá trị của bản thân và cảm xúc hay sở thích

của bản thân

4. Yếu tố học tập là các yếu tố liên quan đến vấn đề học tập của học sinh bao

gồm các môn học, kết quả học tập, giá trị học tập và áp lực học tập

5. Yếu tố môi trường nhà trường là các yếu tố liên quan đến môi trường xung

quanh và các hoạt động nhà trường như cơ sở vật chất nhà trường, hoạt động ngoại

khoá do trường tổ chức và các hoạt động khác trong nhà trường



8



Các phép phân tích

Phân tích nội dung theo nguyên tắc tương đồng, và sắp xếp dữ liệu được áp

dụng cho phân tích định tính, nhằm mơ tả các tác nhân trường học tạo cảm xúc dương

tính cho học sinh. Phần mềm Excel được ứng dụng để lọc, sắp xếp, và trích rút dữ liệu.

Phân tích thống kê với các mã tác nhân trường học ở trên được thực hiện với

thống kê mô tả (số lượng, tỷ lệ %) và phân tích bảng chéo (csosstabs) với sự hỗ trợ của

phần mềm SPSS.

Do các mô tả tác nhân tạo cảm xúc dương tính do học sinh đưa ra là đa dạng,

mỗi học sinh đưa ra nhiều mơ tả nên phép phân tích với câu hỏi đa phương án

(Multiple responses) được áp dụng. Với phân tích câu hỏi đa phương án, 2 chiều

cạnh phân tích số liệu được thực hiện là phân tích theo số câu trả lời , và phân tích

theo số người. Tổng số câu trả lời là 1039, và tổng số người là 292. Biểu đồ sau

phản ánh phân bố số câu trả lời/ số mô tả về tác nhân tạo cảm xúc dương tính ở

trường học của học sinh.

Tổng số câu trả lời nhận được là 1039 câu. Trung bình mỗi học sinh trả lời là 3

câu (trung bình = 3,4). Số câu trả lời nhiều nhất là 6 câu (1 người) chiếm 0.3%, số

người không trả lời là 11 chiếm 3.6% . Số người trả lời 5 câu chiếm nhiều nhất là 117

người (38.6%). Nếu chỉ tính riêng những người có câu trả lời có ý nghĩa thì số câu trả

lời trung bình của mẫu nghiên cứu là khoảng 4 câu (trung bình = 3,6)

Khi so sánh, các mã yếu tố tác nhân trên được lọc theo giới tính, cấp học và giới

tính của từng cấp học, kèm theo đó là những mô tả cụ thể. Dựa vào đây, những đặc

điểm khác biệt hay tương đồng của các tác nhân tạo cảm xúc dương tính được xác

định khái quát hơn.



9



CHƯƠNG 3:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ CÁC YẾU TỐ TRƯỜNG HỌC

TẠO CẢM XÚC DƯƠNG TÍNH CHO HỌC SINH

3.1 Thực trạng các yếu tố trường học tạo cảm xúc dương tính cho học sinh

3.1.1 Thực trạng chung

Do mỗi học sinh được đưa ra nhiều phương án trả lời, nên phân tích mô tả này

được thực hiện với 2 chiều cạnh: tỉ lệ % theo số người và tỉ lệ % theo số câu trả lời. Tỷ

lệ % theo số người được tính tốn dựa trên số câu trả lời ở từng yếu tố và tổng số

người trong mẫu phân tích (292 người), còn tỷ lệ % theo số câu trả lời được tính tốn

dựa trên số câu trả lời ở từng yếu tố và tổng số câu trả lời của mẫu (1039 câu).

Bảng 3.1: Bảng phân bố các nhóm yếu tố trường học tạo cảm xúc dương

tính

Số câu trả lời

Tỉ lệ % số

Số lượng

Tỉ lệ %

người

Yếu tố bạn bè

349

33.6

119.5

Yếu tố môi trường nhà trường

257

24.7

88.0

Yếu tố học tập

240

23.1

82.2

Yếu tố thầy cô

82

7.9

28.1

Yếu tố bản thân

36

3.5

12.3

Khác

75

7.2

25.7

Tổng

1039

100.0

355.8

Ghi chú: Do mỗi học sinh có thể đưa ra nhiều câu trả lời cho 1 yếu tố nên tỷ lệ

% trên số người lớn hơn 100%

Dựa vào bảng số liệu 1, ta có thể thấy, trung bình trong tổng số 292 học sinh

trong mẫu phân tích, thì mỗi em nêu ra 4 tác nhân trường học tạo ra cảm xúc dương

tính. Chỉ có 1 em trả lời: ở trường khơng có điều gì làm em thấy vui vẻ, hạnh phúc, 10

em khơng có câu trả lời. Từ đây, chúng ta có thể thấy, phần lớn học sinh đến trường đều

có những điều khiến các em cảm thấy hạnh phúc, vui vẻ, thích, thoải mái, hứng thú…

Nhưng 1 em, dù là con số rất nhỏ, khơng thấy gì vui thú ở trường học là điều rất đáng

quan tâm mà các nhà giáo dục và các nhà tâm lý học đường cần đặc biệt quan tâm.

Bảng 1 cho thấy, yếu tố bạn bè chiếm số lượng câu trả lời nhiều nhất trong 6

yếu tố (349/1039) chiếm 33.6% tổng số câu trả lời và toàn mẫu đều chỉ ra yếu tố này là

yếu tố khiến các em vui vẻ, thích thú nhất khi tới trường. Đa số các em học sinh tới

trường cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc, thoải mái khi ở cạnh bạn bè, được chơi đùa cùng

bạn. Ngược lại, yếu tố cũng được đề cập tới nhưng có số lượng ít nhất là yếu tố bản

thân (75/1039) đạt 3.5% tổng số câu trả lời. Yếu tố này có đem lại cảm xúc dương tính

cho các em nhưng khơng nhiều.

10



Hai yếu tố học tập và yếu tố môi trường nhà trường cũng chiếm tỉ trọng tương

đối cao là những yếu tố khiến các em hạnh phúc. Học tập dường như cũng đem lại

cảm xúc dương tính cho học sinh, cũng có những em cảm thấy thoải mái khi mình

được học mà không phải là ép buộc bị học.

Bảng 3.2: Bảng phân bố các tác nhân trường học cụ thể tạo cảm xúc dương tính

Số câu trả lời

Tỉ lệ %

Số lượng Tỉ lệ % số người

Bạn bè hành vi bạn bè đối với mình, mình với bạn

305

29.4

104.5

đặc điểm bạn bè

34

3.3

11.6

cảm xúc/ thái độ bạn bè đối với mình/ mình

10

1.0

3.4

với bạn

Mơi trường cơ sở vật chất của trường

77

7.4

26.4

72

6.9

24.7

nhà trường hoạt động ngoại khoá trường tổ chức

hoạt động khác trong nhà trường

108

10.4

37.0

Học tập môn học

54

5.2

18.5

kết quả học tập

75

7.2

25.7

giá trị học tập

89

8.6

30.5

áp lực học tập

22

2.1

7.5

Thầy cô hành vi thầy cô

32

3.1

11.0

đặc điểm thầy vô

32

3.1

11.0

thái độ/ cảm xúc thầy cô đối với học sinh

18

1.7

6.2

Bản thân năng lực bản thân (ngoài học tập)

5

0.5

1.7

giá trị bản thân

18

1.7

6.2

cảm xúc/ sở thích của bản thân

13

1.3

4.5

Khác các câu khơng liên quan

23

2.2

7.9

các yếu tố khác về bạn bè

22

2.1

7.5

các yếu tố khác về thầy cơ

26

2.5

8.9

các yếu tố khác về bản thân

3

0.3

1.0

khơng có

1

0.1

0.3

Tổng

1039

100.0

355.8

Ghi chú: Do mỗi học sinh có thể đưa ra nhiều câu trả lời cho 1 yếu tố nên tỷ lệ

% trên số người có thể lớn hơn 100%

Mơi trường nhà trường là một yếu tố tác động khá lớn vào cảm xúc dương tính

của học sinh. Các em thấy vui vẻ khi được học trong môi trường năng động, đồng thời,

cũng thấy dễ chịu khi học ở một khơng gian thống mát, sạch sẽ. Một môi trường như

vậy là một yếu tố lớn trong việc thúc đẩy, tạo điều kiện cho các em học tập tốt hơn. Tỷ

lệ học sinh chỉ ra các yếu tố này là trên 80%. Trong khi đó, các yếu tố liên quan đến

thầy cơ và đến bản thân học sinh chỉ khiến cho khoảng từ 11% số học sinh trở xuống

có cảm xúc dương tính. Rõ ràng, so với bạn bè, môi trường nhà trường và học tập thì

vai trò của các yếu tố này còn hạn chế. Yếu tố trạng thái sức khỏe của học sinh, dù có

Các yếu tố



Các thành phần của từng yếu tố



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 MÔ HÌNH LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU CÁC TÁC NHÂN TRƯỜNG HỌC TẠO CẢM XÚC DƯƠNG TÍNH Ở HỌC SINH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×