Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

12

Các bệnh nhân có triệu chứng sốt chiếm 23,1%, sút cân chiếm tỷ lệ

67,9%, đau bụng chiếm 74,4%, rối loạn phân chiếm tỷ lệ 79,5%.

Bệnh nhân có triệu đau khớp gặp 6 trường hợp chiếm tỷ lệ 7,7%.

Bảng 3.4. Đặc điểm các yếu tố viêm

Đặc điểm

n

Tỷ lệ

>1

33

42,3

CRP (mg/dl)

n = 78

1

45

57,7

Trung bình(min - max)

2,84 ± 3,03 (0,0 - 14,79)

≥ 20

53

67,9

Máu lắng 1h (mm/h)

n = 78

< 20

25

32,1

Trung bình (min-max)

32,18 ± 20,56 (2 - 85)

Chỉ số CRP > 1 mg/dL chiếm tỷ lệ 42,3%, trung bình là 2,84 ±

3,03và nồng độ CRP cao nhất là 14,79 mg/dL. Có 67,9% bệnh nhân

có máu lắng 1h >20 mm/h, trung bình là 32,18 ± 20,56 và tốc độ

máu lắng cao nhât là 85 mm/h.



Bảng 3.6. Vị trí và hình ảnh tổn thương đại trực

tràng trên nơi soi

Đặc điểm



CRP(mg/l)

n=78



Máu lắng

1h(mm/h)

n=78



n



Tỷ lệ



>1



45



57,7



1



33



42,3



Tởng



78



100



≥ 20



53



67,9



< 20



25



32,1



Tởng



78



100



Trung bình

(min-max)

4,61 ± 2,84

(1,30 - 14,79)

0,33 ± 0,29

(0,00 - 0,96

2,84 ± 3,03

(0,0 - 14,79)

42,07 ± 17,30

(4 - 85)

11,20 ± 5,69

(2 - 19)

32,18 ± 20,56

(2 - 85)



13

Tởn thương đại tràng tồn bợ chiếm tỷ lệ cao nhất 52,6,7%, đại

tràng phải trái 33,3%, đơn độc ơ trực tràng chiếm 14,1%. Mất mạng

máu bình thường dưới niêm mạc và niêm mạc phù nề xung huyết gặp

100%, loét nông và có giả mạc chiếm 74%, giả polyp gặp 38,5%.

Bảng 3.8. Phân loại mức độ bệnh theo Surtheland

Mức đô



n



Tỷ lệ



Nhẹ



20



25,6



Vừa



32



41,0



Nặng



26



33,3



Tổng



78



100



Có 33,3% bệnh nhân ơ mức độ nặng, 41,0% bệnh nhân ơ mức

độ vừa, mức độ nhẹ găp 25,6%.



14



Bảng 3.9. Đặc điểm mô bệnh học

Cấu

trúc

Viêm mạn

Bạch cầu đa

nhân

Thay đổi Thay đổi

biểu mô phối hợp



biểu mô



Đặc điểm

Không đều, chia nhánh khe tuyến khu trú

Không đều, chia nhánh khe tuyến lan tỏa

Giảm số lượng khe tuyến/teo

Khu trú hoặc chắp vá:

Tương bào, lympho bào nằm ơ vùng đáy

khe tuyến

Viêm nông lan tỏa:

Viêm xuyên niêm mạc lan tỏa

U hạt

Trong mô đệm niêm mạc

Khu trú (1 hoặc 2 ổ) trong biểu mô khe

tuyến

Lan tỏa trong biểu mô khe tuyến

Áp xe khe tuyến

Dịch rỉ bạch cầu đa nhân

Bị bào mòn (trợt)/loét

Mất chất mucin

Dị sản tế bào Paneth

Tăng lympho nội biểu mô

Tăng colagen dưới biểu mô



n

5

70

75

7



Tỷ lệ

6,7

89,7

96,2

9,3



75



96,2



1

66

0

70



1,3

88,0

0

93,3



41



54,7



8

15

25

70

75

0

1



10,7

20,0

33,3

93,3

96,2

0

1,3



1



1,3



Thay đổi về cấu trúc: cấu trúc không đều chia nhánh các khe tuyến

lan tỏa (89,7%), giảm số lượng các khe tuyến/teo (96,2%). Viêm

mạn: xâm nhập bạch cầu lympho và tương bào vùng đáy niêm mạc

(96,2%), không thấy u hạt. Bạch cầu đa nhân xâm nhập nhiều ơ mô

đệm niêm mạc và khe tuyến (93,3% và 54,7%), áp xe khe tuyến

(20,0%), dịch rỉ bạch cầu 33,3%. Thay đổi ơ biểu mô chủ yếu là tình

trạng bào mòn/loét và mất chất mucin (93,3% và 96,2%). Thay đổi

phối hợp ơ biểu mô: tăng lympho bào nội biểu mô và tăng collagen

dưới biểu mô chiếm 1,3%.



15



Bảng 3.12. Đặc điểm điện di protein huyết thanh

Các phần protein (%), (n= 78)

n

Tỷ lệ

<2

1

1,3

α1

2 - 3,5

13

16,7

> 3,5

64

82,1

<7

3

3,8

α2

7 - 11

6

7,7

> 11

69

88,5

<7

2

2,6

β

7 - 14

31

39,7

> 14

45

57,7

<8

γ

8 - 18

8

10,3

> 18

70

89,7

Nhìn chung các bệnh nhân có tăng các phần protein sau khi điện

di bằng phương pháp miễn dịch cố định. Trong đó γ chiếm tỷ lệ cao

nhất sau đó đến α2.

Bảng 3.12. Nồng độ một số cytokin ở nhóm nghiên cứu và



nhóm chứng



Nhóm

Cytokine

(pg/ml)

TNF -α

IL - 1β

IL-6

IL-8

IL-10



Nhóm bệnh

(n=78)

Med (Min - Max)

3,06

(0,07 - 17,46)

0,37

(0,03 - 4,77)

3,85

(0,15 - 132,01)

17,41

(3,5 - 185,18)

0,27

(0,06 - 98,66)



Nhóm chứng

(n=30)

Med (Min - Max)

1,14

(0,07 - 5,9)

0,03

(0,03 - 0,37)

1,59

(1,15 - 5,08)

6,33

(2,97 - 13,58)

0,27

(0,06 - 0,27)



p*

<0,001

<0,01

<0,001

<0,001

>0,05



16

Nồng độ cytokin trong huyết thanh ơ bệnh nhân VLĐTTCM cao hơn

trong huyết thanh ơ người khỏe mạnh, sự khác biệt có ý nghĩa ơ các

chỉ số TNF-α, IL-1β, IL-6, IL-8. Không có sự khác biệt IL-10 ơ

nhóm bệnh và nhóm chứng.

3.2. Mối liên quan giữa nồng đô cytokin với đặc điểm lâm sàng, cận

lâm sàng và mức đô nặng ở bệnh nhân VLĐTTCM.

Bảng 3.16. Mối liên quan giữa nồng độ cytokin với triệu chứng



lâm sàng



Cytokine

Triệu

chứng



TNF-α

Med

(min - max)



IL-1β

Med

(min max)



IL-6

IL-8

IL-10

Med

Med

Med

(min - max) (min - max) (min - max)



Không

3,06

0,37

2,64

16,35

0,27

(n=60) (0,07 - 13,98) (0,03 - 3,46) (0,15 - 26,48) (3,5 - 185,18) (0,06 - 12,95)

Sốt



Có

3,39

0,37

6,11

30,82

0,27

(n=18) (0,07 - 17,46) (0,03 - 4,77) (0,15 - 132,01) (4,5 - 160,79) (0,06 - 98,66)



Sút cân



p*



>0,05



<0,05



<0,05



>0,05



>0,05



Không

(n= 25)



3,06



0,37



2,15



17,52



0,06



(0,07 - 13,1)



(0,03 - 3,46) (0,15 - 10,18) (4,71 - 129,24) (0,06 - 12,95)



Có

2,97

0,37

4,54

17,29

0,27

(n= 53) (0,07 - 17,.46) (0,03 - 4,77) (0,15 - 132,01) (3,5 - 185,18) (0,06 - 98,66)



Đau bụng



p*



>0,05



>0,05



>0,05



>0,05



>0,05



Không

(n= 20)



2,89



0,37



4,47



15,52



0,27



(0,07 - 9,54)



(0,03 - 2,42) (0,15 - 20,55)



(4,5 - 48,28) (0,06 - 98,66)



Có

3,23

0,37

3,62

18,21

0,27

(n= 58) (0,07 - 17,46) (0,03 - 4,77) (0,15 - 132,01) (3,5 - 185,18) (0,06 - 12,95)

p*



>0,05



>0,05



>0,05



<0,05



>0,05



Phân

máu



Có

2,58

0,05

2,36

12,78

0,27

(n=78) (0,07 - 17,46) (0,03 - 4,77) (0,15 - 132,01) (2,97 - 185,18) (0,06 - 98,66)



17

Có mối liên quan giữa nồng độ IL-1β và IL-6 với triệu chứng

sốt, liên quan giữa IL-8 với triệu chứng đau bụng (p<0,05) khi phân

tích bằng test kiểm định Man-Witney.



18

Bảng 3.18. Mối liên quan giữa nồng độ cytokin với các yếu tố viêm

Cytokine



TNF-α

IL-1β

Med

Med

(min - max) (min - max)



IL-8

Med

(min - max)



IL-10

Med

(min - max)



CRP



0,37

1,78

16,12

0,06

(0,03 – 3,46) (0,15 – 11,31) (4,71 - 129,24) (0,06 – 12,95)

0,37

5,41

20,83

0,27

(0,03 – 4,77) (0,15 – 132,01) (3,5 – 185,18) (0,06 – 98,66)

>0,05

<0,001

>0,05

<0,05



Máu lắng 1h



Đặc điểm

1

3,06

(n= 45) (0,07 – 13,1)

>1

3,06

(n= 33) (0,07 - 17,46)

>0,05

P*

< 20

3,06

(n= 25) (0,07 – 11,33)

≥ 20

3,06

(n= 53) (0,07 – 17,46)

>0,05

p*



IL-6

Med

(min - max)



0,37

1,69

15,19

0,06

(0,03 – 3,46) (0,15 – 5,45) (5,46 – 122,58) (0,06 – 0,58)

0,37

5,25

19,41

0,27

(0,03 – 4,77) (0,15 – 132,01) (3,5 – 185,18) (0,06 – 98,66)

>0,05

<0,001

>0,05

<0,005



Có mối quan giữa nồng độ IL-6 và IL-10 với CRP (p < 0,001 và

p<0,05); mối liên quan giữa IL-6 và IL-10 với máu lắng (p <0,001 và

p<0,005).

Bảng 3.20. Mối liên quan giữa nồng độ cytokin với mức độ mất máu

Mức đơ

Cytokine

(pg/ml)

TNF-α

IL-1β

IL-6

IL-8

IL-10



Bình thường

(n = 42)



Nhẹ

(n= 23)

Med

(min - max)



3,65



2,71



(0,07 – 13,98) (0,07 – 10,44)



Vừa

(n= 12)

Med

(min -max)

2,4

(0,13 – 17,46)



0,37



0,05



0.05



(0,03 – 3,46)



(0,03 – 0,61)



(0,03 – 4,77)



2,64



5,41



2,96



(0,15 – 22,24) (1,6 – 132,01)

16,88



16,5



(4,5 – 185,18) (3,5 – 122,58)



(0,15 – 22,14)

26,22

(6,43 – 79,33)



0.06



0.27



0,27



(0,06 – 12,95)



(0,06 – 5,37)



(0,06 – 7,67)



Nặng

(n=1)

Med

(min - max)



p*



1,66



>0,05



2,42



>0,05



5,41



<0,05



48,28



>0,05



98,66



<0,005



Có mối liên quan giữa nồng độ IL-6 và IL-10 với mức độ mất

máu (p<0,005).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×