Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các bằng chứng cho thấy các phản ứng miễn dịch toàn thân và tại chỗ liên quan đến sự tiến triển của bệnh. Các phản ứng miễn dịch trong ruột đóng một vai trò quan trọng trong sinh bệnh học có liên quan đến các phân tử cytokin và tế

Các bằng chứng cho thấy các phản ứng miễn dịch toàn thân và tại chỗ liên quan đến sự tiến triển của bệnh. Các phản ứng miễn dịch trong ruột đóng một vai trò quan trọng trong sinh bệnh học có liên quan đến các phân tử cytokin và tế

Tải bản đầy đủ - 0trang

2

Trên thế giới, đã có một số công trình nghiên cứu về cytokine

cho thấy có sự thay đổi và liên quan đến mức độ bệnh. Nồng độ

cytokin phụ thuộc nhiều yếu tố trong đó mức độ bệnh rất quan trọng,

nó gợi ý cho việc áp dụng các phương pháp điều trị ức chế các yếu tố

miễn dịch nhằm đạt hiệu quả cao trong điều trị tại các bệnh viện lớn

có điều kiện với mục đích giảm các biến chứng và tỷ lệ tử vong do

bệnh gây ra. Vì vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nồng đô

môt số cytokin ở bệnh nhân viêm loét đại trực tràng chảy máu”

với hai mục tiêu sau:

1. Phân tích đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ TNF-α,

IL-1β, IL-6, IL-8, IL-10 huyết thanh ở bệnh nhân viêm loét đại

trực tràng chảy máu.

2. Xác định mối liên quan giữa nồng độ TNF-α, IL-1β, IL-6, IL-8,

IL-10 huyết thanh với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và mức

độ nặng ở bệnh nhân viêm loét đại trực tràng chảy máu.

Ý NGHĨA KHOA HỌC

Nhấn mạnh vai trò của mợt số cytokin trong hút thanh trong chẩn

đốn, tiên lượng và điều trị bệnh VLĐTTCM.

Ý NGHĨA THỰC TIỄN

Xác định nồng độ các cytokin: TNF-α, IL-1β, IL-6, IL-8, IL-10

trong huyết thanh ơ bệnh nhân mắc viêm loét đại trực tràng chảy máu.

Xác định mối liên quan giữa các nồng độ cytokin trên với một số đặc

điểm lâm sàng,cận lâm sàng và mức đợ nặng của bệnh.

NHỮNG ĐĨNG GĨP MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Là luận án đầu tiên nghiên cứu 5 chỉ số cytokin trong huyết

thanh ơ bệnh nhân VLĐTTCM.

- Góp phần bổ sung thông tin về mạng lưới cytokin của cơ thể, là

cơ sơ khoa học cho việc khuyến cáo lựa chọn liệu pháp điều trị ức

chế các cytokin tiền viêm trong điều trị bệnh VLĐTTCM.



3

BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

Luận án gồm 120 trang: Đặt vấn đề: 02 trang. Tổng quan: 35 trang.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 20 trang. Kết quả nghiên cứu:

20 trang. Bàn luận: 27 trang. Kết luận: 02 trang. Luận án có 45 bảng, 9

biểu đồ, 6 hình minh họa, 109 tài liệu tham khảo trong đó có 14 tài liệu

tiếng Việt, 95 tài liệu tiếng Anh.

Chương 1. TỔNG QUAN

1.1. Đại cương và dịch tễ học bệnh viêm loét đại trực tràng chảy

máu.

Viêm loét đại trực tràng chảy máu là một bệnh mạn tính được đặc

trưng bơi tình trạng viêm lan tỏa niêm mạc đại tràng và luôn liên

quan đến trực tràng. Bệnh có thể ơ giai đoạn ổn định hoặc giai

đoạn hoạt động. Các triệu chứng bệnh đi từ mức độ nhẹ, trung

bình và đến nặng. Các triệu chứng thường nghèo nàn và không

điển hình ơ mức độ nhẹ. Ngược lại, ơ mức độ nặng thì các dấu

hiệu lâm sàng biểu hiện rõ.

Trên thế giới, tỷ lệ mắc bệnh VLĐTTCM tăng theo thời gian,

khác nhau tuỳ từng vùng địa lý và thay đổi theo chủng tộc người.

Bệnh phổ biến nhất ơ Châu Âu, Vương Quốc Anh và Bắc Mỹ. Tại

Bắc Mỹ, số người mới mắc hàng năm là từ 2,2-14,3/100.000 dân và

số người đã mắc bệnh VLĐTTCM trong cộng đồng là từ 37246/100.000 dân. Châu Âu, tỷ lệ mới mắc là từ 1,5-20,3/100.000 dân.

Tỷ lệ bệnh VLĐTTCM đang tăng lên rất nhanh tại Nhật Bản, Trung

Quốc, Bắc Triều Tiên, Singapore, Bắc Ấn độ, và Mỹ La Tinh, những

vùng mà trước đây cho rằng có tỷ lệ bệnh thấp.

Tại Việt Nam trước đây, bệnh VLĐTTCM hiếm gặp nhưng gần

đây bệnh có xu hướng gia tăng. Hiện nay vẫn chưa có tài liệu nào

công bố có tính hệ thống. Điều này, cho thấy việc nghiên cứu bệnh

VLĐTTCM tại Việt Nam chưa được quan tâm nhiều và vấn đề dịch

tễ học về bệnh VLĐTTCM cần phải được điều tra nghiên cứu cụ thể

về tỷ lệ hiện mắc trong những năm tới.

1.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh viêm loét đại trực

tràng chảy máu.



4

1.2.1. Đặc điểm lâm sàng

Các triệu chứng toàn thân thường gặp là sốt, sút cân, thiếu máu.

Các triệu tại đường tiêu hóa thường gặp nhất là đau bụng, tiêu

chảy liên tục, có máu và/hoặc chất nhầy trong phân. Trong đó, đại tiện

phân máu là triệu chứng chính.

Các triệu tại đường tiêu hóa bao gồm: viêm khớp, loét miệng,loãng

xương, viêm xơ đường mật tiên phát, viêm màng bồ đào, ...

Các biến chứng hay gặp bao gồm: chảy máu, thủng đại tràng, ...

1.2.3. Đặc điểm cận lâm sàng

Các xét nghiệm huyết học và sinh hóa máu thường được sử dụng

để đánh giá như tốc độ máu lắng, CRP có thể tăng, công thức máu có

thể thấy thiếu máu do mất máu mạn tính và qua công thức máu cũng

có thể phát hiện số lượng bạch cầu tăng cao.

Các xét nghiệm về miễn dịch có giá trị trong chẩn đoán, tiên

lượng và điều trị như: các kháng thể Ig, điện di protein và các

Interleukine. Trong VLĐTTCM tăng IgE, thay đổi các phần

protein như α1, α2 và γ, các cytokin IL-6 và IL-8 tăng rõ rệt.

Hình ảnh niêm mạc đại tràng trên nội soi cho mất cấu trúc mạng

lưới mạch máu bình thường dướ niiêm mạc; niêm mạc mất rãnh ngang,

phù nề, xung huyết kèm theo ổ loét nông có giả mạc bám chiếm tỷ lệ

khá cao.

Mô bệnh học có tổn thương ơ lớp niêm mạc, dưới niêm mạc,

không tổn thương đến lớp cơ; biểu mô phủ bong tróc, mất bằng phẳng;

cấu trúc khe tuyến bất thường, tương bào thâm nhập xuống mô đệm; áp

xe khe hốc; xuất huyết niêm mạc, các mạch máu xung huyết.

1.3. Cơ chế bệnh sinh bệnh viêm loét đại trực tràng chảy máu

Trong VLĐTTCM có phản ứng viêm liên quan chủ yếu đến

niêm mạc đại tràng. Biểu hiện bệnh là kết quả của sự tác động qua lại

giữa các yếu tố gen, môi trường và quá trình hoạt hóa liên tục của hệ

miễn dịch niêm mạc ruột. Nhiều tác giả cho rằng, niêm mạc của bệnh

nhân Crohn bị chi phối bơi tế bào (TB) lympho CD4 với phenotyp Th1

mà sản phẩm đặc trưng là Interferon và IL-2. Ngược lại, niêm mạc của

bệnh nhân VLĐTT CM được chi phối bơi TB lympho CD4 với



5

phenotyp Th2 mà sản phẩm đặc trưng là yếu tố tăng trương  (TGF-)

và IL-5, nhưng không có IL-4.

1.3.1. Bản chất của cytokin

Có nhiều loại tế bào khác nhau tham gia vào đáp ứng miễn

dịch, chủ yếu là các tế bào dạng lympho, các tế bào viêm và các tế

bào tạo máu khác. Những tương tác phức tạp xảy ra giữa các tế bào

này với nhau được thực hiện thông qua một nhóm các protein được

gọi chung là các cytokin.

Bản chất cytokin là protein hay glycoprotein do nhiều tế bào

tiết ra, có khả năng điều hòa và khuyếch đại phản ứng miễn dịch, phản

ứng viêm và tăng cường khả năng tạo máu, chúng có vai trò quan

trọng trong đề kháng của cơ thể chống nhiễm trùng và ung thư.

1.3.2. Nguồn gốc của cytokin

Cytokin được xác định là những protein giống hormon, có

trọng lượng phân tử thấp, được sản xuất chủ yếu bơi lympho bào hoạt

hóa và đại thực bào. Ngồi ra còn được sản x́t bơi mợt số tế bào

khác như tế bào thần kinh, biểu bì, nguyên bào xơ, biểu mô tuyến,….

Các cytokin được sản xuất từ tế bào lympho hoạt hóa thì

được gọi là lymphokin và từ đại thực bào thì được gọi là monokin.

Hoạt động của các cytokin có thể phân thành các loại sau đây: Một số

cytokin hoạt động theo kiểu tự tiết (autocrine) có nghĩa là chúng sẽ

bám lên chính tế bào đã tiết ra chúng; Một số khác thể hiện hoạt động

theo kiểu cận tiết (paracrine) có nghĩa là chúng bám vào các tế bào

lân cận. Và một số trường hợp các cytokin thể hiện hoạt động

kiểu nội tiết (endocrine), có nghĩa chúng bám vào các tế bào ơ xa nơi

chế tiết. Các cytokin điều hồ cường đợ và thời gian của đáp ứng

miễn dịch bằng cách kích thích hoặc ức chế sự tăng sinh của các tế

bào khác nhau hoặc bằng cách điều hoà sự tiết các kháng thể hoặc

các cytokin khác.

1.3.3. Vai trò của một số cytokin

* Yếu tố hoại tử u alpha (Tumor Necrosis Factor Alpha-TNF- α)



6

TNF-α sản xuất chủ yếu từ đại thực bào và bạch cầu đơn nhân.

Là một cytokin tiền viêm có vai trò quan trọng trong việc duy trì và

tăng quá trình viêm niêm mạc ơ bệnh VLĐTTCM do có tác dụng như

một protein hòa tan hoặc xuyên qua màng bằng cách truyền tín hiệu

thay đổi từ hoạt hố tế bào, tăng sinh đến gây đợc và tham gia vào

quá trình chết theo chương trình của tế bào.

* Interleukin - 1 (IL-1)

IL-1 sản xuất chủ yếu bơi các đại thực bào, bạch cầu đơn nhân

được kích thích. Đây là một chất điều hòa chính quan trọng trong

phản ứng viêm và miễn dịch.

* Interleukin - 6 (IL-6)

IL-6 được tổng hợp bơi nhiều loại tế bào khác nhau, nhưng chủ

yếu từ bạch cầu đơn nhân và đại thực bào khi các tế bào này bị kích

hoạt. Chức năng chính của IL-6 là điều hòa quá trình viêm và có ảnh

hương tới hệ miễn dịch. Tác dụng thích ứng miễn dịch đặc biệt được

thực hiện sau khi hoạt hóa tế bào lympho B và T, nó tạo ra bước cuối

cùng của việc phát triển tế bào lympho B ngoại vi trong tế bào huyết

tương và đóng một vai trò quan trọng đối với việc sản xuất protein

giai đoạn cấp tính trong tế bào gan

* Interleukin-8 (IL- 8)

IL-8 sản xuất từ tế bào đơn nhân, đại thực bào, tế bào nội mạc,

IL-8 là một cytokin hoạt động rất mạnh có nồng độ cao trong máu và

dịch viêm ơ bệnh nhân VLĐTTCM. IL-8 là yếu tố khuyếch đại phản

ứng viêm và có vai trò trong viêm mạn bơi sự xâm nhiễm lymphocyt,

monocyt, đồng thời nó làm mất hạt của bạch cầu ái toan và ái kiềm.

* Interleukin 10 (IL-10)

IL-10 là một trong những cytokine chống viêm quan trọng nhất

và được biết rõ nhất. Các cytokin chống viêm tác động tới cả sản xuất

lẫn hoạt động của các cytokin viêm. IL-10 được sản xuất bơi các tế

bào T, tế bào B, tế bào đơn nhân và các đại thực bào, có khả năng ức



7

chế sự giải phóng và chức năng của một số cytokin viêm chủ chốt

như TNF-, IL-1, IL-6 và IL-8 (đây là một hoạt động đối kháng với

IL-4)

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Nhóm bệnh

Gồm 78 BN được chẩn đốn đến khám và điều trị tại khoa khám

bệnh và khoa tiêu hóa Bệnh viện Bạch Mai từ từ 5/2014 - 12/2016

Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định bệnh VLĐTTCM

- Về lâm sàng: gồm có 1 triệu chứng bắt buộc là đại tiện phân máu và

có thể kèm theo một trong các dấu hiệu sau:

+ Rối loạn phân: đại tiện phân táo/ lỏng thất thường hoặc phân

lỏng kèm theo nhầy và số lần đại tiện 1 - 2 lần tới vài chục lần/ngày.

+ Có thể có đau bụng, mót rặn.

+ Có thể có sốt.

+ Có thể có sút cân.

- Về hình ảnh nội soi đại tràng tồn bợ:

Bao gồm hai tiêu ch̉n bắt ḅc sau:

+ Mất cấu trúc mạng lưới mạch máu bình thường dưới niêm mạc.

+ Niêm mạc phù nề xung huyết.

Và có thể kèm theo một trong các dấu hiệu sau:

+ Ổ loét nông hoặc sâu ơ trực tràng, có thể tập trung thành từng

đám hoặc rải rác, ổ loét có thể thấy ơ cả đại tràng sigma, đại tràng

xuống hoặc lan tỏa khắp đại tràng. Trên ổ loét có giả mạc bám, có thể

gặp hình ảnh giả polyp gồ vào trong lòng đại tràng.

- Về hình ảnh mô bệnh học: sử dụng tiêu chuẩn Nottingham.

2.1.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

Loại khỏi nghiên cứu các bệnh nhân sau:

- Bệnh nhân đang mắc bệnh ung thư.

- Bệnh nhân kèm theo mắc các bệnh tự miễn khác (viêm khớp

dạng thấp, lupus ban đỏ, Crohn,…)



8

- Bệnh nhân có sử dụng thuốc corticoid và pentase trong 3

tháng trước khi tham gia nghiên cứu.

- Mô bệnh học còn nghi ngờ Crohn, lao, ung thư, viêm đại tràng

do vi khuẩn hoặc amip, viêm đại tràng giả mạc, u lympho đại tràng.

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.1.1. Nhóm chứng

Gồm 30 người đến khám bệnh vì kiểm tra sức khỏe:

- Không mắc các bệnh tự miễn

- Được hỏi bệnh tỉ mỉ và khám lâm sàng kỹ lưỡng thấy hồn tồn

khỏe mạnh, khơng mắc các bệnh cấp tính, mạn tính.

- Được làm các xét nghiệm AST, ALT, ure, creatinin, công thức

máu và CRP trong giới hạn bình thường.

+ Tình nguyện tham gia vào nghiên cứu.

Nhóm chứng chọn chỉ dùng để khảo sát hàm lượng TNF-α, IL-1β,

IL-6, IL-8, IL-10 trong huyết thanh ơ người khỏe mạnh, không dùng

để so sánh với đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm bệnh

nhân mắc bệnh VLĐTTCM.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang, tiến cứu, có nhóm chứng so sánh.

2.2.2. Cách chọn mẫu

- Cỡ mẫu: sử dụng công thức tính cỡ mẫu mô tả một giá trị trung bình.



Trong đó:

n: Số bệnh nhân VLĐTTCM cần nghiên cứu.

Z1-α/2 : Hệ số giới hạn tin cậy, với mức tin cậy 95%  Z1-α/2 = 1,96

: Nồng độ cytokine trung bình ơ bệnh nhân VLĐTTCM ước tính

theo các nghiên cứu trước.

: độ lệch chuẩn của cytokine từ nghiên cứu trước

: độ chính xác tương đối, chọn = 0,2

Nghiên cứu này mong muốn xác định nồng độ một số cytokine

như TNF-α, IL-1β, IL-6, IL-8, IL-10.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các bằng chứng cho thấy các phản ứng miễn dịch toàn thân và tại chỗ liên quan đến sự tiến triển của bệnh. Các phản ứng miễn dịch trong ruột đóng một vai trò quan trọng trong sinh bệnh học có liên quan đến các phân tử cytokin và tế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×