Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mẫu thuận tiện, tất cả các bệnh nhân đủ điều kiện đều được đưa vào nghiên cứu

Mẫu thuận tiện, tất cả các bệnh nhân đủ điều kiện đều được đưa vào nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

28



nghiên cứu

2.4. Các chỉ tiêu và biến số nghiên cứu

2.4.1. Các biến số

 Một số nhận xét chung về đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng:

- Tuổi mắc bệnh (được tính từ lúc sinh đến thời điểm chẩn đốn xác

định bệnh, tính bằng năm).

- Giới: nam hay nữ.

- Thời gian từ khi có triệu chứng đến khi chẩn đốn bệnh.

- Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất tại thời điểm nhập viện.

- Đặc điểm u: kích thước, giãn não thất, xâm lấn thân não, di căn tủy sống.

 Đánh giá kết quả điều trị:

- Tỷ lệ sống, tỷ lệ tử vong chung.

- Tỷ lệ tử vong theo mô bệnh học: thể cổ điển, thể xơ nốt, thể tế bào lớn

bất thục sản và thể nốt lan rộng.

- Tỷ lệ tử vong theo phân nhóm nguy cơ: Nguy cơ trung bình (khối u

còn lại sau mổ < 1,5 cm² và M0), nguy cơ cao (khối u còn lại sau mổ > 1,5

cm² hoặc M1 - 4)

- Thời điểm tử vong, tỷ lệ tử vong thay đổi theo thời gian

- Thời gian sống trung bình (thời gian từ khi bắt đầu triệu chứng đếnn

khi tử vong) của những bệnh nhân đã tử vong.

- Nguyên nhân tử vong: bỏ điều trị, liên quan đến phẫu thuật, liên quan

đến xạ trị, liên quan đến hóa chất, u tái phát và di căn.

- Mức độ đáp ứng điều trị ở những bệnh nhân còn sống: không thay

đổi, tốt lên, xấu đi.

- Thay đổi khối u sau q trình xạ trị và hóa trị: u còn sau phẫu thuật

nhưng hết sau xạ, hóa chất hay là còn nhưng nhỏ đi, khơng thay đổi, tiến triển

lên (thất bại).

- Kết quả điều trị liên quan đến phẫu thuật:

Có đặt van dẫn lưu não thất ổ bụng trước phẫu thuật



29



Thời gian từ khi được chẩn đoán đến khi được phẫu thuật cắt u.

Kết quả phẫu thuật: cắt hoàn toàn u, còn 1 phần u, như trước phẫu thuật,

khơng xác định.

Nhiểm trùng, chảy máu sau phẫu thuật.

- Kết quả điều trị liên quan đến xạ trị:

Số bệnh nhân xạ trị, sổ bệnh nhân xạ đủ liều.

- Kết quả điều trị liên quan đến hóa trị: số bệnh nhân điều trị đủ liệu

trình hóa chất, số bệnh nhân khơng điều trị đủ liệu trình hóa chất, lí do.

 Đánh giá tác dụng không mong muốn:

- Tỉ lệ một số biến chứng của thuốc trên lâm sàng trong 48 tuần điều trị:

 Nơn.

 Ỉa chảy.

 Viêm lt miệng.

 Đái máu.

 Rụng tóc.

 Khó thở.

 Tăng huyết áp.

 Tăng cân.

 Sụt cân.

 Dị ứng.

- Tỷ lệ một số biến chứng của thuốc trên cận lâm sàng tại thời điểm xét

nghiệm trước mỗi đợt điều trị hóa chất (6 tuần/ đợt) cho đến đủ 8 đợt điều trị

hóa chất: Tính từ tuần đầu tiên bắt đầu các đợt điều trị hóa chất: Tuần 1, 7, 13,

19, 25, 31, 37, 43:

+ Công thức máu: bạch cầu giảm, bạch cầu hạt giảm, bạch cầu lympho

giảm, tiểu cầu giảm, hemoglobin giảm.

+ Bilirubin, transaminase (GOT, GPT) tăng.

+ Creatinin tăng, protein niệu, hồng cầu niệu xuất hiện trong nước tiểu.

+ Đông máu cơ bản: fibrinogen giảm, prothrombin giảm, APTT kéo dài.

* Phân loại mức độ biến chứng theo bảng độc tính của hiệp hội ung thư Hoa Kì:

Bảng 2.1. Phân loại mức độ biến chứngvề lâm sàng theo bảng độc tính của

Hiệp hội ung thư Hoa Kì



30



Mức độ độc

tính độc tính

Nơn



0

khơng



1

1 lần / 24h



2

2-5lần/ 24h



3



4



6-10 lần/



>10 lần/



24h



24h, u

cầu hỗ trợ



Ỉa chảy



Không Tăng từ 2-3

lần/ ngày



Viêm loét miệng



Đái máu- HC



không



không



niệu

Rụng tóc



khơng



Tăng từ 4-6



của cha mẹ

Tăng từ 7-9 ≥10 lần/



lần/ ngày/



lần/ ngày,



ngày, /



đại tiện đêm/ phân toan/



phân máu/



đau quặn



đau bụng



cần hỗ trợ



Lt khơng



bụng

ban đỏ đau,



nhiều.

Ban đỏ



từ cha mẹ

Đòi hỏi



đau, đỏ da/



phù nề/ lt



đau, phù



phải tiêm



đau nhẹ



vẫn có thể ăn nề/ lt



truyền



khơng thể



hoặc hỗ trợ

đường ruột

Yêu cầu



Đái máu vi



Đái máu đại



ăn

Đái máu



thể



thể, khơng



đại thể+



phải truyền



Rụng tóc ít



cục

Rụng tóc



vón cục

---



máu

---



Khơng triệu



tồn bộ tóc

Khó thở khi



Khó thở



Khó thở



chứng,



gắng sức



khi hoạt



ngay cả khi



CNHH bình



động bình



nghỉ ngơi



thường

Không triệu



HA tăng dai



thường

Tăng huyết



Tăng huyết



chứng,HA



dẳng trên 20



áp cần điều



áp kịch



tăng thống



mmHg so



trị



phát



qua trên 20



với GHBT



nhiều/ mất

Khó thở



Tăng huyết áp



khơng



khơng



31



mmHg so



hoặc



với GHBT



>150/100



hoặc



không cần



>150/100,



điều trị.



không cần

Tăng cân

Sụt cân

Dị ứng



----không



điều trị

10.0-19.9%

10.0-19.9%

Ban da nhất



20.0%

20.0%

Mề đay, sốt



--------Bệnh huyết Sốc phản



thời, sốt <



≥ 38oC, co



thanh, co



38oC



thắt phế



thắt phế



quản nhẹ



quản



vệ



+ Thời điểm đánh giá: đánh giá trước mỗi đợt điều trị hóa chất (6 tuần/đợt)

trong 8 đợt điều trị.

Bảng 2.2. Phân loại mức độ biến chứngvề xét nghiệm theo bảng độc tính

của Hiệp hội ung thư Hoa Kì

Mức độ

độc tính

Bạch cầu

Bạch cầu hạt

Bạch cầu lympho

Tiểu cầu

Hemoglobin

Bilirubin

Transamine

(GOT,GPT)

Creatinine



0



1



2



3



4



4.0

2.0

2.0

GHBT



3.0-3.9

1.5-1.9

1.5-1.9

75.0-GHBT

10.0-



2.0-2.9

1.0-1.4

1.0-1.4

50.0-74.9



1.0-1.9

0.5-0.9

0.5-0.9

25.0-49.9



<1.0

<0.5

<0.5

<25.0



8.0-10.0



6.5-7.9



<6.5



GHD-



>1.5-



>GHD-



1.5×GHD

>2.5-



3.0×GHD

>5.0-



2.5×GHD

>GHD-



5.0×GHD

>1.5-



20.0GHD

>3.0-



1.5×GHD



3.0×GHD



6.0×GHD



GHBT

GHBT

GHBT

GHBT



GHBT

GHBT



>3.0GHD

>20.0GHD

>6.0×GH

D



32



Protein niệu

fibrinogen



khơng

GHBT



Prothrombin

time: PT (s)

APTT



GHBT



<3g/l



3-10 g/l



>10 g/l



0.99-



0.74-



0.49-



0.75×N

1.1- 1.25×



0.50×N

1.26-



0.25×N

1.51-



N

1.01-



1.5×N

1.67-



2.00×N

2.34-



1.66×N



2.33×N



3.00×N



GHBT



Hội chứng

thận hư

0.24×N

>2.00×N

>3.00×N



2.4.2. Tiêu chuẩn áp dụng

Đánh giá một số biến chứng thuốc áp dụng theo tiêu chuẩn của bảng

mức độ độc tính của hội ung thư Hoa Kì trước mỗi đợt điều trị hóa chất (6

tuần/ đợt) cho đến đủ 8 đợt điều trị hóa chất: Tính từ tuần đầu tiên bắt đầu các

đợt điều trị hóa chất: Tuần 1, 7, 13, 19, 25, 31, 37, 43.

Giới hạn bình thường của tiểu cầu ở các lứa tuổi: 140 - 440 x10^9/l và

giá trị hemoglobin theo lứa tuổi áp dụng tại bệnh viện Nhi trung ương.

Bảng 2. 1. Bảng giá trị hemoglobin theo lứa tuổi áp dụng tại bệnh viện Nhi

trung ương.

Hb (g/dl)

TB



-2SD



Cuống rốn (mới sinh)



16,0



13,5



1 - 3 ngày (máu mao mạch)



18,5



14,5



1 tuần



17,5



13,5



33



2 tuần



16,5



12,5



1 tháng



14,0



10,0



2 tháng



11,5



9,0



3 - 6 tháng



11,5



9,5



0,5 - 2 tuổi



12,0



10,5



2 - 6 tuổi



12,5



11,5



6 - 12 tuổi



13,5



11,5



12 - 18 tuổi

Nữ

Nam



14,0

14,5



12,0

13,0



Giá trị khoảng tham chiếu các xét nghiệm sinh hóa tại bệnh viện Nhi

trung ương:

Bảng 2.4. Giá trị khoảng tham chiếu các xét nghiệm sinh hóa tại bệnh viện

Nhi trung ương.

ST

T

1

2



Xét nghiệm

Bilirubin trực tiếp

AST (GOT)



3



ALT (GPT)



Tuổi



1 - 9 tuổi

10 - 19 tuổi

Nam

Nữ

1 - 9 tuổi



Giá trị bình thường

< 8,6 μmol/L

15 - 55 U/L

5 - 40 U/L

< 50 U/L

< 35 U/L

6 - 50 U/L



34



4



Creatinine



5

6



Protein niệu

Hồng câu niệu



10 - 19 tuổi

Nam

Nữ

Máu cuống rốn

Trẻ sơ sinh

1 tháng - 12 tháng

Trẻ em

Trẻ vị thành niên

Người lớn Nam

Nữ



5 - 40

< 50 U/L

< 35 U/L

53 - 106 μmol/L

27 - 88

18 - 35

27 - 62

44 - 88

53 - 106

44 - 97

< 10 mg/dL

< 5/ µL



Giới hạn các yếu tố đơng máu ở trẻ em

Bảng 2.5. Bảng Giới hạn các yếu tố đông máu ở trẻ em

1 - 5 tuổi

6 - 10 tuổi

11 - 16 tuổi

PT(S)

11 (10,6 - 11,4)

11,1(10,1 - 12,1) 11,2 (10,2 - 12,0)

APTT(S)

30 (24 - 36)

31(26 - 36)

32 (26 - 37)

Fibrinogen(g/L) 2,76 (1,70 - 4,05) 2,79 (1,57 - 4,0)

3,0 (1,54 - 4,48)

2.5. Kĩ thuật và công cụ thu thập thông tin

Khai thác bệnh án, kết hợp hỏi bệnh, khám lâm sàng, xét nghiệm cận

lâm sàng tại thời điểm trẻ bắt đầu điều trị hóa chất, trước mỗi chu kì điều trị

hóa chất.

Sử dụng mẫu bệnh án nghiên cứu (phụ lục kèm theo).

2.6. Xử lý số liệu

- Số liệu thu thập được xử lý theo chương trình SPSS 20.0.

- Các thơng số được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.

2.7. Dự kiến các sai số

2.7.1. Sai số hệ thống

- Bỏ sót bệnh nhân đủ tiêu chuẩn trong thời gian nghiên cứu: bệnh nhân

không chấp thuận tham gia, bệnh nhân mất liên lạc.

- Sai số nhớ lại: do khai thác thông tin của bệnh nhân, hồi cứu lại trong



35



bệnh án.

2.7.2. Sai số ngẫu nhiên

- Cùng một người làm, cùng dụng cụ nhưng có thể cho kết quả khác nhau.

- Cách khắc phục: kiểm tra lại kết quả nhiều lần nếu nghi ngờ.

2.8. Tính khả thi của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là những bệnh nhân chẩn đoán u

nguyên tủy bào với chẩn đoán rõ ràng, các biến chứng thuốc được phân

loại theo bảng độc tính của hiệp hội ung thư Hoa Kì là rõ ràng và được

sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.

- Về mặt cận lâm sàng: xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, đơng máu

cơ bản và hóa sinh máu dựa trên những xét nghiệm được làm tại Khoa

Ung bướu, bệnh viện Nhi trung ương. Đây là những xét nghiệm đơn

giản, thường qui, có thể thực hiện tại Khoa sinh hóa bệnh viện Nhi

trung ương.

2.9. Hạn chế của đề tài

- Nghiên cứu giới hạn trong thời gian ngắn (48 tuần), không theo dõi

được các biến chứng thuốc gây ra trên bệnh nhân trong thời gian dài.

- Nghiên cứu với một số ít biến chứng thường gặp và có khả năng thực

hiện tại cơ sở y tế nghiên cứu trong khi biến chứng thuốc trên bệnh

nhân nhiều và đa dạng.

2.10. Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu có sự đồng ý của lãnh đạo khoa Ung Bướu Bệnh viện Nhi

Trung ương, Bộ môn Nhi trường Đại học Y Hà Nội và chấp thuận của bố

mẹ (hoặc người giám hộ) của bệnh nhi. Kết quả nghiên cứu sẽ được

phản hồi cho cơ sở nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu.

- Các thông tin cá nhân cũng như kết quả xét nghiệm của đối tượng sẽ

được bảo mật tuyệt đối.

- Nghiên cứu chỉ phục vụ cho sức khỏe bệnh nhân, ngồi ra khơng có



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mẫu thuận tiện, tất cả các bệnh nhân đủ điều kiện đều được đưa vào nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×