Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đường mổ sau ngoài (trên cơ sở của đường mổ sau bên của Gibson) Theo Richard A.Berger người đề xuất kỹ thuật này cách đây 25 năm [7] . Hiện nay đây là đường mổ chúng tôi thường sử dụng trong TKHTP

Đường mổ sau ngoài (trên cơ sở của đường mổ sau bên của Gibson) Theo Richard A.Berger người đề xuất kỹ thuật này cách đây 25 năm [7] . Hiện nay đây là đường mổ chúng tôi thường sử dụng trong TKHTP

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



1.2.6.2. Biến chứng sớm sau mổ

- Trật khớp

- Nhiễm khuẩn

- Liệt thần kinh hông to

1.2.6.3. Biến chứng xa sau mổ

- Mòn ổ cối

- Lỏng cán chỏm, lỏng hóm khớp

- Nhiễm khuẩn

- Đau khớp háng, đau dọc xương đùi.

1.3. Các bệnh lý toàn thân đi kèm

Theo nghiên cứu của Partridge.T [9] trong 10 năm từ 2005 đến 2014

trên 540623 ca TKHTP, đánh giá tỷ lệ tử vong trong 90 ngày đầu giảm đáng

kể từ 0,6% năm 2005 xuống còn 0,15% năm 2014. Các biến chứng sau phẫu

thuật được báo cáo giảm theo từng năm ngoại trừ nhiễm trùng đường hô hấp

dưới và suy thận. Tỷ lệ nhiễm trùng đường hô hấp dưới và suy thận tăng

tương ứng từ 0,54% lên 0,84% và 0,21% đến 1,09%, sau 30 ngày. Nguy cơ tử

vong cao hơn đáng kể đối với những người bị nhiễm trùng đường hô hấp dưới

(tỷ lệ chênh [OR] = 42,3) hoặc suy thận (OR = 36,5) so với những người phát

triển thuyên tắc phổi (OR = 10,9) hoặc huyết khối tĩnh mạch sâu (OR = 2.6).

Qua đó có thể thấy các bệnh lý toàn thân phối hợp làm ảnh hưởng tới việc lựa

chọn phương pháp điều trị và kết quả điều trị. Vì vậy nên khám tồn diện để

phát hiện một số bệnh kèm theo và kiểm sốt nó là vô cùng quan trọng. Các

bệnh lý như:

- Bệnh về tim mạch: suy tim tuổi già, cao huyết áp, bệnh mạch vành...

- Bệnh về hô hấp: lao phổi, hen phế quản, viêm phế quản phổi...

- Bệnh về tâm thần: rối loạn tâm thần

- Bệnh về thần kinh: liệt, parkinson...

- Bệnh về chuyển hóa: lỗng xương, tăng glucose huyết...



25



26



Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

-



Địa điểm: Bệnh viện hữu nghị Việt Đức

Thời gian: dự kiến 2 năm từ 1/2017 đến 1/2019



2.1.2.Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

-



Bao gồm tất cả các bệnh nhân THKH được phẫu thuật TKHTP không xi măng

tại Bệnh viện Việt Đức dự kiến trong 2 năm từ tháng 1/2017 - 1/2019.



-



Có đầy đủ hồ sơ, bệnh án, phim chụp Xquang trước và sau mổ.

- Có địa chỉ rõ ràng.



2.1.3. Tiêu chuẩn loại Trừ

Loại khỏi diện nghiên cứu những bệnh nhân khơng có đầy đủ các tiêu

chuẩn trên

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang, chọn

mẫu thuận tiện

2.2.1. Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu chia làm 2 giai đoạn:

- Hồi cứu tất cả các hồ sơ bệnh án đã mổ TKHTP không xi măng tại Bệnh viện

Việt Đức có đủ tiêu chuẩn như đã đề ra trong thời gian từ 1/2017 - 6/2018

- Với các bệnh nhân khám mới từ 7/2018 đến 1/2019 bao gồm các bước như

sau:

+ Khi bệnh nhân nhập viện, chúng tôi tiến hành khám sàng lọc và lựa

chọn đối tượng tham gia nghiên cứu

26



27



+ Sau khi lựa chọn được đối tượng nghiên cứu, sẽ tiến hành điều trị phẫu

thuật TKHTP không xi măng

- Theo dõi và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân qua khám lâm sàng, film Xquang theo các tiêu chuẩn đánh giá.

-



Ghi nhận đầy đủ những thông tin cần thiết nghiên cứu.

Hẹn khám lại bệnh nhân theo lịch tại các thời điểm 1,3,6,12,24 tháng

Viết thư hoặc gọi điện thoại liên hệ với bệnh nhân để thu thập thông tin với



-



những bệnh nhân khơng đến khám.

Phân tích và xử lý số liệu thu thập được.

2.2.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu của đề tài chúng tôi tiến hành nghiên cứu các chỉ

tiêu sau:

2.2.2.1. Lâm sàng và cận lâm sàng bệnh THKH

- Tuổi: Tuổi trung bình; Nhóm tuổi (<60 ; 60-80; >80)

- Giới: Tỷ lệ bệnh nhân nữ/nam

- Nguyên nhân vào viện

- Triệu chứng lâm sàng: Đau khớp háng, cứng khớp, hạn chế vận động

- chiều dài chi

- Tính điểm theo chỉ số khớp háng của Merle d'Aubigné – Postel trước

phẫu thuật

- Xquang: đánh giá mức độ THKH theo Kellgren-Lawrence và các bệnh

lý khác tại khớp háng bên bệnh

- Tốc độ máu lắng

- Thời gian từ khi có dấu hiệu lần đầu tới khi phẫu thuật

- Phương pháp điều trị trước khi TKHTP

2.2.2.2. Lâm sàng các bệnh lý và yếu tố nguy cơ liên quan đến THKH

- Tiền sử và đang điều trị các bệnh lý tồn thân gì? ( bệnh lý tim mạch,

hô hấp, thận, gan, Bệnh lý xương khớp khác)

27



28



- Chỉ số BMI

- Yếu tố Nghề nghiệp

- Xét nghiệm các chỉ số:

+Sinh hóa máu: Glucose máu, ure, creatinin, AST, ALT, Bilirubin, Mỡ

máu

+Đo chức năng hô hấp ( nếu có thể)

+Siêu âm tim ( nếu có thể)

+Đánh giá chỉ số độ dày thành xương đùi [10] : ở vị trí dưới mấu

chuyển bé 10 cm

(Chiều rộng Thân xương – Chiều rộng ống tủy) / Chiều rộng thân xương

Bằng cách tính tốn các hệ số tương quan như: Tỷ suất chênh OR giữa

các yếu tố nguy cơ loãng xương, cao huyết áp, đái tháo đường… với tình

trạng THKH, đây là cơ sở tìm ra yếu tố có liên quan nhiều nhất với tình trạng

THKH

Bảng 2.1 Tỷ suất chênh OR giữa các yếu tố nguy cơ với THKH



Nguy cơ

Cộng

Tỷ lệ (%)

OR = ad/bc





Khơng



Bệnh (THKH)



Khơng

a

b

c

d

(a + c)

(b + d)

a/(a + c) b/(b + d)



Cộng



Tỷ lệ (%)



(a + b)

a/(a+b)

(c + d)

c/(c+d)

(a + b + c + d)

(a + b + c + d)



OR ≠ 1, p < 0,05 có sự liên quan giữa yếu tố nguy cơ và tình trạng THKH

2.2.2.3. Kết quả nghiên cứu sau mổ

a. Kết quả gần: đánh giá các chỉ tiêu sau mổ

- Thời gian phẫu thuật

- Lượng máu truyền trong và sau mổ

- Thời gian nằm viện

28



29



- Liền vết mổ

- Hình ảnh Xquang sau mổ: theo WILLIAMS, J và M. NEEP năm 2012

đánh giá 5 tiêu chí trên Xquang [10],[11]:

+ Chiều dài chi: chấp nhận ngắn chi <1cm



Hình 2.1. Chiều dài chi

+ Đường ngang và dọc tâm của trục xoay:



Hình 2.2. Đường ngang và dọc của tâm xoay

+ Độ nghiêng của ổ cối: nên nằm trong khoảng 30–50°. Nếu nhỏ hơn sẽ



hạn chế giạng, nếu lớn hơn sẽ làm tăng nguy cơ trật khớp



29



30



Hình 2.3. Độ nghiêng của ổ cối

+ Vị trí của chi: trên phim chụp trước sau thẳng, chi nên ở vị trí



trung tính so với trục của xương đùi và đầu xa của chuôi ở trung tâm.

Nếu chi ở tư thế vẹo ngồi (valgus) thì ảnh hưởng khơng nhiều

nhưng khi ở tư thế vẹo trong (varus) có thể gây lỏng chi và gãy

xương



Hình 2.4. Vị trí của chi

+ Lớp áo cement/ đánh giá các vùng của khớp nhân tạo: ổ cối theo hệ



thống của DeLee và Charnley và chi theo phân vùng Gruen



30



31



Hình 2.5. Phân vùng đánh giá khớp nhân tạo

b. Kết quả xa: nghiên cứu một số chỉ tiêu sau:

-



Xác định thời gian theo dõi trung bình

Số lần tái khám định kỳ



- Kết quả chung và kết quả đánh giá chức năng sau mổ: chúng tôi áp dụng phương

pháp đánh giá theo chỉ số khớp háng của Merle d'Aubigné – Postel .

-



Tiêu chuẩn cụ thể như sau:

A. Mức độ đau



Điểm



-



Không đau



6



-



Thỉnh thoảng đau nhẹ nhưng không trở ngại hoạt động



5



-



Đau khi đi bộ trên 30 phút



4



-



Không đi bộ được hơn 20 phút



3



-



Không đi bộ được hơn 10 phút



2



-



Đau nhiều, chỉ đi được vài bước



1



-



Đau rất nhiều, liên tục, không đi được bước nào



0



B. Biên độ vận động của khớp

-



Biên độ gấp > 90o



6



-



Biên độ gấp từ 75 - ≤ 90o



5



31



32



-



Biên độ gấp từ 55 - < 75o



4



-



Biên độ gấp từ 35 - < 55o



3



-



Biên độ gấp dưới 35o



2



-



Biên độ gấp dưới 35o kèm tư thế xấu



1



-



Biên độ gấp dưới 35o kèm tư thế rất xấu



0



C. Khả năng đi bộ: tính theo độ vững

-



Rất vững, đi không hạn chế



6



-



Khập khiễng nhẹ, thỉnh thoảng dùng gậy khi đi xa



5



-



Mất vững nhẹ, khập khiễng, thường dùng gậy



4



-



Mất vững, khập khiễng nhiều, luôn dùng gậy



3



-



Mất vững nặng, đi hai gậy hoặc một nạng



2



-



Không thể đứng một chân, đi hai nạng hoặc nạng nách



1



-



Không thể đứng hoặc chống chân



0



Xếp loại theo tổng số điểm A + B + C

17-18 điểm



Rất tốt



15-16 điểm



Tốt



13-14 điểm



Khá



10-12 điểm



Trung bình



≤ 9 điểm



Xấu



- Đánh giá Xquang khớp háng

+ Khớp nhân tạo có nằm đúng vị trí khơng kể cả ổ cối và chi ?

+ Có bị sai khớp khơng ?

+ Có bị lỏng ổ cối, lỏng chi khơng ?

+ Có bị thưa xương quanh khớp nhân tạo khơng ?

+ Có bị nứt vỡ ổ cối khơng ?

+ Có cốt hóa xung quanh ổ khớp không ?



c. Tai biến và biến chứng

* Tai biến trong phẫu thuật

- Chảy máu

32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đường mổ sau ngoài (trên cơ sở của đường mổ sau bên của Gibson) Theo Richard A.Berger người đề xuất kỹ thuật này cách đây 25 năm [7] . Hiện nay đây là đường mổ chúng tôi thường sử dụng trong TKHTP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×