Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Có những đóng góp rất lớn trong điều trị NGT. Phương pháp thường được áp dụng:

Có những đóng góp rất lớn trong điều trị NGT. Phương pháp thường được áp dụng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

31



sẽ được dẫn lưu ngược trở lại và NGT sẽ biến mất. Kỹ thuật dược tiến hành

nhờ nội soi mềm dạ dày tá tràng, qua papilla mở cơ thắt, đặt prothese trong

lòng ống tụy qua chỗ hẹp tắc đã được xác định bằng ERCP. Thời gian lưu

prothese từ 15 đến 36 tháng, cần thận trọng với biến chứng VTC và nhiễm

trùng NGT sau thủ thuật [40], [41].

1.3.12.4. Điều trị phẫu thuật

- Phẫu thuật dẫn lưu ngoài.

Được chỉ định trong trường hợp : Tình trạng tồn thân q yếu, NGT

mới hình thành kích thước nang mỏng, NGT có biến chứng vỡ nang, NGT

nhiễm trùng hay chảy máu trong nang [42].

- Phẫu thuật dẫn lưu trong.

Phẫu thuật dẫn lưu NGT vào đường tiêu hóa:

+ Nối NGT – dạ dày: Áp dụng cho NGT ở mặt sau dạ dày không thấp

hơn phần đứng bờ cong lớn dạ dày, có thể tiến hành nối với mặt hay qua mặt

trước vào mặt sau dạ dày đôi khi mở thông dạ dày phối hợp.

+ Nối NGT – tá tràng: Thực hiện khi NGT ở vùng đầu tụy dính sát

vào tá tràng.

+ Nối NGT hỗng tràng kiểu Rouxeny: Phương pháp này có thể áp dụng

cho NGT ở tất cả những vị trí mà kỹ thuật nối với dạ dày và tá tràng không

tiến hành được: NGT ở tiểu khung, NGT ở trung thất... có thể chọn miệng nối

ở vị trí thích hợp nhất hợp với nguyên lý dẫn lưu và nó tránh trào ngược dịch

tiêu hóa vào NGT.

- Cắt NGT:

Khi nang giả tụy khu trú vùng đuôi tụy có thể thực hiện cắt nang đi

tụy và lách. NGT khu trú vùng đầu tụy có thể làm phẫu thuật cắt khối tá tụy,

tuy nhiên ít khi làm phẫu thuật này.

- Phẫu thuật nội soi:



32



Ngày càng có vị trí trong phẫu thuật cắt NGT cũng như thực hiện nối

NGT với đường tiêu hóa.

Tỷ lệ thương tật cho các trường hợp mổ dẫn lưu khoảng 15% và tỷ lệ tử

vong < 5%. Tỷ lệ tái phát khoảng 10% sau mổ. Theo nghiên cứu tác giả Văn

Tần (2004), tỷ lệ biến chứng sớm là 8%, biến chứng muộn là 5%, tái phát là

5% khi theo dõi lâu dài [43]. Báo cáo của Nguyễn Cường Thịnh (2004), biến

chứng là 3%, tái phát là 7% [44]. Ở một số ít ca, khơng thể mở thông vào

trong được, bắt buộc phải mỡ dẫn lưu ra da. Khi đó nhiều khả năng tạo đường

dò mạn tính.



33



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán NGT sau VTC bằng siêu âm và

chụp cắt lớp vi tính.

2.1.1. Địa điểm nghiên cứu

Khoa Tiêu Hóa Bệnh viện Bạch Mai

2.1.2. Thời gian nghiên cứu





Hồi cứu: Từ năm 2012 đến tháng 11 năm 2016







Tiền cứu: Từ tháng 12 năm 2016 đến tháng 06 năm 2017



2.1.3. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

* Tiêu chuẩn chẩn đốn VTC

Tối thiểu phải có 2 trong 3 triệu chứng, trong đó triệu chứng lâm sàng

là bắt buộc:

1. Đau bụng vùng thượng vị

2. Amylase hoặc lipase máu tăng

3. Có tổn thương viêm tụy cấp trên chụp cắt lớp vi tính (trong trường

hợp Amylase hoặc lipase máu bình thường thì chẩn đốn dựa vào triệu chứng

đau bụng điển hình và hình ảnh tổn thường VTC trên cắt lớp vi tính)

* Tiêu chuẩn chẩn đốn NGT sau VTC

- Tiền sử có viêm tuỵ cấp.

- Đau bụng âm ỉ, dai dằng, sau VTC

- Có thể có khối u bụng vùng trên rốn

- Chẩn đốn hình ảnh:

Siêu âm ổ bụng: một khối echo hình cầu hay bầu dục, có vách đều,

chứa dịch phản âm kém và có tăng âm phía sau.



34



Trên CT scanner: khối chứa dịch đồng nhất, vỏ bao rõ, khơng tăng

quang khi bơm thuốc cản quang, khơng vơi hố.

*Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân không đủ các tiêu chuẩn chẩn đốn trên.

- Nang khơng phải là nang giả tụy.

- Các NGT không phải nguyên nhân do viêm tụy cấp.

- Các ổ tụ dịch cấp tính sau viêm tụy cấp.

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang.

2.2.2. Cỡ mẫu

Chọn mẫu lấy toàn bộ bệnh nhân NGT sau VTC trong thời gian từ năm

2012 đến tháng 06 năm 2017.

2.2.3. Kỹ thuật thu thập số liệu

Phiếu thu thập số liệu được xây dựng dựa trên mục tiêu nghiên cứu,

biến số nghiên cứu đã được hội đồng duyệt đề cương cao học Trường Đại

học Y Hà Nội thông qua (Bảng thu thập số liệu ở phần phụ lục). Thu thập

số liệu từ hồ sơ bệnh án và các sổ sách lưu tại phòng kế hoạch tổng hợp của

Bệnh Viện Bạch Mai.

2.2.4. Các biến số và chỉ tiêu nghiên cứu

2.2.4.1. Dịch tễ học

- Phân bố NGT theo tuổi, giới.

- Phân bố tỷ lệ NGT theo một số nguyên nhân gây VTC.

2.2.4.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

* Lâm sàng

Ghi nhận các triệu chứng của NGT ở bệnh nhân có tiền sử VTC:



35



- Triệu chứng cơ năng:

+ Đau bụng: vị trí, tính chất (âm ỉ, dữ dội, từng cơn, liên tục)

+ Nơn và buồn nơn: có hay khơng

+ Chán ăn, chậm tiêu: có hay khơng

- Triệu chứng thực thể:

+ U bụng: có hay khơng

+ Phản ứng thành bụng: có hay khơng

+ Sốt: có (mức độ, tính chất) hay khơng

+ Da, củng mạc mắt vàng: có hay khơng

* Cận lâm sàng

- Công thức máu:

- XN huyết học:

+ Hb: 130 – 175g/l : bình thường

90 – <130g/l : thiếu máu nhẹ

60 – <90g/l : thiếu máu trung bình

30 – <60g/l : thiếu máu nặng

<30g/l : thiếu máu rất nặng

+ HCt: 0,41 – 0,53 l/l : bình thường

Tăng > 10% : cơ đặc máu

+ BC: bình thường: 4 – 10G/L

tăng khi >10G/l

giảm khi BC <4G/l.

- XN sinh hóa máu:

+ Amylase: bình thường: ≤220 U/l ở 37oC hay tăng

+ Lipase: bình thường ≤50 U/l hay tăng

+ Glucose: bình thường 3,9 – 6,4 mmol/l

Tăng >11,1 mmol/l (bất kỳ)



36



+ Phosphatase kiềm(ALP): bình thường 38 -126 U/l hay tăng

+ GOT: bình thường 5 – 34 U/L hay tăng

+ GPT: bình thường 0 – 55 U/L hay tăng

+ GGT: bình thường 12 – 64 U/L hay tăng

+ LDH: bình thường < 350 U/L hay tăng

+ Albumine: bình thường

+ Bilirubin tồn phân: bình thường ≤17 µmol/l hay tăng

+ Bilirubin trực tiếp: bình thường ≤ 8,6 µmol/l hay tăng

+ Procalcitonin : bình thường <0,05 ng/l

xác định nhiễm trùng ≥1

+ Triglyceride: bình thường <1,7 mmol/l hay tăng>6,2 mmol/l

+ Canxi máu: bình thường 2,15 – 2,58 mmol/l hay giảm

- Chẩn đốn hình ảnh:

Chụp X quang ổ bụng khơng chuẩn bị: có thể thấy

+ Hình mờ tương ứng vùng NGT

+ Hình vơi hóa tương ứng vùng tụy

+ Vòm hồnh trái bị đẩy lên cao

Siêu âm ổ bụng: là hình ảnh một khối trống âm hoặc ít âm ở vùng tụy, có

bờ và ranh giới rõ.

Đánh giá:

+ Vị trí, số lượng, kích thước, bề dầy thành nang

+ Hình cản âm sỏi đường mật, sỏi ống tụy hay tụy nhiễm vôi

Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng: là hình ảnh một khối dịch tỷ trọng thấp có

thể thay đổi từ bằng tỷ trọng của nước, máu, mủ, hoặc xen lẫn với tỷ trọng

của tổ chức hoại tử, khối có vỏ bọc, ranh giới rõ, xuất phát từ tổ chức tụy.

Đánh giá:

+ Vị trí, hình dáng, số lượng, kích thước, bề dầy thành nang



37



+ Tính chất dịch nang: đồng nhất, khơng đồng nhất

+ Sự liên quan giữa NGT với tổ chức xung quanh

+ Hình cản quang của sỏi đường mật, sỏi tụy hay tụy nhiễm vơi

- Xét nghiệm dịch nang:

+ Tính chất dịch: trong, vàng chanh, đục mủ, nâu đen, dịch có máu

+ Amylase

+ CEA

+ CA19-9

+ Tế bào học (hồng cầu, bạch cầu…): bình thường khơng có

+ vi khuẩn: bình thường khơng có

2.2.5. Phân tích và xử lý số liệu

- Các số liệu thu được, được xử lý theo thuật toán thống kế y học trên máy

vi tính sử dụng phần mềm SPSS 16.0. Các thuật toán sử dụng, mức ý nghĩa

thống kê.

- So sánh tỷ lệ bằng test χ², so sánh trung bình trước sau bằng T-test...

Các test thống kê kiểm định với mức khác biệt được coi là có ý nghĩa

thống kê khi p<0,05.

2.2.6. Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu không thực hiện bất kỳ một thủ thuật nào gây ra các tai biến

nặng nề, gây nguy hiểm cho tính mạng bệnh nhân. Mặc dù vậy, các đối tượng

tham gia nghiên cứu sẽ được giải thích về kỹ thuật cũng như tai biến có thể xảy

ra. Bệnh nhân tồn quyền từ chối tham gia nghiên cứu mà khơng cần giải thích

lý do. Nhân viên y tế sẽ tư vấn đầy đủ về hiện tượng bệnh tật cho người bệnh.

Trong quá trình xử lý số liệu, hoặc đăng báo, các thông tin về người bệnh được

mã hóa, nên khơng ai biết bất cứ thơng tin nào về người bệnh, kể cả nhóm

nghiên cứu.



38



CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được chia thành 2 nhóm:





Nhóm 1(hồi cứu): tất cả bệnh nhân VTC có biến chứng NGT được hồi

cứu hồ sơ bệnh án trong thời gian từ năm 2012 đến tháng 11 năm 2016







Nhóm 2: tất cả bệnh nhân VTC có biến chứng NGT được nghiên cứu

tiền cứu từ tháng 12 năm 2016 đến tháng 06 năm 2017

Chúng tôi thu được kết quả như sau:



3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG NGT SAU VTC:

3.1.1. Phân bố tỷ lệ mắc NGT theo giới

Bảng 3.1: Tỷ lệ NGT theo giới

Giới



Nữ



Nam



n

%

Tổng

3.1.2. Phân bố tỷ lệ mắc NGT theo tuổi

Bảng 3.2: Tỷ lệ NGT theo tuổi

Tuổi (năm)

< 30

30-50

> 50

Tổng



n



%



39



3.1.3. Triệu chứng lâm sàng của NGT

Bảng 3.3: Triệu chứng lâm sàng của NGT

Triệu chứng



n



Đau bụng

Nôn, buồn nôn

Chán ăn, chậm tiêu

Sụt cân

Bụng chướng

sốt

Vàng da

Khối u vùng bụng

Phản ứng thành bụng

3.2. ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG CỦA NGT

3.2.1. Xét nghiệm huyết học



3.2.2. Xét nghiệm sinh hóa máu



3.2.3. Xét nghiệm dịch NGT

3.2.3.1. Màu sắc dịch NGT

Bảng 3.4: Màu sắc dịch nang



%



40



Màu sắc dịch



n



%



Dịch trong

Nâu đen

Đục mủ

Dịch máu

3.2.3.2. Xét nghiệm sinh hóa dịch NGT

- Amylase

- CEA

- CA 19-9

3.2.3.3. Xét nghiệm tế bào dịch NGT

Bảng 3.5: Tế bào học dịch NGT

Tế bào



n



%





Khơng có

Tổng



3.2.3.4. Xét nghiệm vi sinh của dịch NGT

Bảng 3.6: Xét nghiệm vi sinh dịch NGT

Vi khuẩn





n



%



41



Khơng có

Tổng

3.2.4. Chụp X quang bụng





Số bệnh nhân được chụp X quang







Số bệnh nhân được phát hiện dấu hiệu bất thường tại vùng tụy và vòm hồnh



3.2.5. Siêu âm ổ bụng





Vị trí nang







Số lượng nang







Kích thước nang







Bề dầy thành nang







Tính chất dịch nang: trong âm, tăng âm, hỗn âm







Phát hiện hình ảnh sỏi mật, sỏi tụy



3.2.6. Chụp cắt lớp vi tính

3.2.6.1. Phân bố vị trí NGT

Bảng 3.7: Vị trí NGT

Vị trí

Đầu tụy

Thân tụy

Đi tụy

Đầu + thân tụy

Thân + đuôi tụy



n



%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Có những đóng góp rất lớn trong điều trị NGT. Phương pháp thường được áp dụng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×