Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Miki Matsuda, Mirokazu Sakamoto (1998) nghiên cứu về sự kết hợp giữa kĩ thuật chụp CLVT, MRI với kĩ thuật Y học hạt nhân để chẩn đoán khối ung thư tuyến nước bọt (PET- Positron Emession Tomographic Imaging) [26].

Miki Matsuda, Mirokazu Sakamoto (1998) nghiên cứu về sự kết hợp giữa kĩ thuật chụp CLVT, MRI với kĩ thuật Y học hạt nhân để chẩn đoán khối ung thư tuyến nước bọt (PET- Positron Emession Tomographic Imaging) [26].

Tải bản đầy đủ - 0trang

32



quả điều trị phẫu thuật nhưng tập trung chủ yếu vào u tuyến đa hình và chưa

có tổng kết trong thời gian dài.





Nguyễn Minh Phương (2000) nghiên cứu chụp tuyến có thuốc cản quang đối

chiếu giải phẫu bệnh trong chẩn đốn và điều trị u TNBMT có mức độ phù







hợp cao với UT là 91,67% [29].

Lê Văn Sơn và cộng sự (2000) sau nhiều năm triển khai, tác giả đề nghị cắt bỏ

toàn bộ u kèm theo từng phần hoặc tồn bộ tuyến có bảo tồn thần kinh VII







trong phẫu thuật u tuyến mang tai [30].

Nguyễn Minh Phương, Hàn Thị Vân Thanh (2001), Phạm Hoàng Tuấn (2007)

cũng đề nghị bảo tồn dây VII trong điều trị phẫu thuật u đa hình tuyến mang

tai [29],[30],[31].

Hàn Thị Vân Thanh (2001) qua nghiên cứu 150 BN u tuyến nước bọt (44

BN ung thư) tại BV K từ 1996 – 2001 thấy tuổi mắc trung bình 43,5, nam/ nữ

là 1,5/1. UTBM tuyến hay gặp nhất chiếm 29,5%. OS sau 2 năm là 70,8% và

sau 5 năm là 40%.



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân u tuyến nước bọt mang tai có chẩn đốn mơ bệnh học sau mổ

là u biểu mô nguyên phát được điều trị tại bệnh viện K từ năm 2015 – 2018.

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

+ Bệnh nhân được chẩn đoán u tuyến nước bọt mang tai

+ Có chẩn đốn mơ bệnh học sau mổ là u biểu mơ lành tính và ác tính

ngun phát của tuyến mang tai.

+ Bệnh nhân được điều trị tại lần đầu tại bệnh viện K.

+ Có đủ hồ sơ lưu trữ.



33



+ Có thơng tin sau điều trị.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

+ Hồ sơ nghiên cứu không đầy đủ

+ Bệnh nhân đã được điều trị trước đó.

+ Các trường hợp mô bệnh học thuộc loại ung thư di căn từ nơi khác tới

tuyến mang tai, viêm tuyến nước bọt mang tai cấp tính và mạn tính.

+ Các bệnh khối u vùng tuyến mang tai như u máu, u bạch mạch từ

ngồi lan vào tuyến mang tai đã được chẩn đốn rõ trên lâm sàng, u bã đậu, u

cơ cắn, u cành lên xương hàm dưới, u thần kinh, u ống tai ngoài hoặc tai giữa

2.1.3. Thời gian và địa điểm

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 4/2018 đến tháng 6/2019 tại khoa

Phẫu thuật đầu cổ - Bệnh viện K.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả hồi cứu.

2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích .

2.3. Các bước tiến hành

2.3.1. Thu thập các thông tin qua bệnh án mẫu, lấy thông tin sau điều trị

qua gọi điện và viết thư thăm hỏi

2.3.2. Các bước

A. Nghiên cứu lâm sàng:

- Các đặc điểm chung:

+ Tuổi, giới: chúng tơi chia thành các nhóm tuổi ≤ 20, 21-40, 41-60, > 60.

+ Thời gian diễn biến: < 3 tháng, 3 - 12 tháng, > 12 tháng.

+ Tiền sử viêm nhiễm tuyến nước bọt, dùng thuốc nội tiết, chiếu xạ

vùng cổ, có thân nhân trong gia đình bị u tuyến nước bọt...



34



- Đặc điểm lâm sàng:

+ Đặc điểm khối u:

o

o

o

o

o

o

o



Vị trí: phải, trái.

Số lượng: một hay nhiều u.

kích thước: < 2cm, 2 - 4cm, > 4cm

Mật độ: mềm, chắc, cứng.

Di động: di động, ít di động hay khơng di động.

Ranh giới: rõ, không rõ.

Da trên u: thâm nhiễm, bình thường.



+ Các triệu chứng lâm sàng :

o

o

o



Sưng đau

Khít hàm

Liệt mặt..



+ Hạch:

o

o

o

o



Vị trí

Kích thước

Di động

Mật độ



- Giai đoạn lâm sàng: Chia thành 4 giai đoạn I, II, III, IV theo AJCC 2010.

B. Phân loại mơ bệnh học và chẩn đốn:

Chẩn đốn mơ bệnh học được xác định trên cơ sở các bệnh nhân được

xét nghiệm tại bệnh viện K theo phương pháp cố định bệnh phẩm trong

formol 10%, đúc paraffin, cắt và nhuộm theo phương pháp H.E và PAS. Đọc

kết quả dưới kính hiển vi quang học có độ phóng đại 40, 100 và 400 lần. Các

tiêu bản đã nhuộm H.E được đọc lại. Một số trường hợp còn khối nên được

cắt nhuộm lại H.E và PAS.

B. Kết quả điều trị

- Các phương pháp phẫu thuật được áp dụng trong nghiên cứu:

+ Lấy u đơn thuần

+ Lấy u kèm thùy nơng

+ Phẫu thuật cắt tồn bộ tuyến mang tai và bảo tồn dây VII

+ Phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến mang tai và không bảo tồn dây VII



35



- Kết quả biến chứng của điều trị:

+ Biến chứng sớm sau phẫu thuật

o

o

o

o

o



Chảy máu

Tụ máu, nhiễm trùng

Rò nước bọt

Liệt dây VII

HC Frey



+ Biến chứng muộn sau phẫu thuật

o

o

o

o



Rò nước bọt

Sẹo mổ liền không tốt

Liệt dây VII

HC Frey



+ Đánh giá biến chứng liệt mặt

o

o



Liệt tạm thời: chúng tôi đánh giá nếu hồi phục trước 6 tháng.

Liệt vĩnh viễn: sau 6 tháng kể từ khi xuất hiện dấu hiệu liệt mặt.



- Tái phát, di căn

+ Tỉ lệ tái phát, di căn

+ Tỉ lệ tái phát theo thời gian:

o

o

o



Sau 6 tháng

Sau 12 tháng

Sau 24 tháng



- Sống thêm:

- Thời gian sống thêm tồn bộ: được tính từ ngày bắt đầu điều trị tới

ngày bệnh nhân tử vong, hoặc ngày có thơng tin cuối cùng.

- Thời gian sống thêm khơng bệnh (PFS): được tính từ ngày bắt đầu điều

trị tới ngày bệnh tiến triển.

+ Khảo sát các yếu tố liên quan đến OS và DFS (Disease Free Survival

- thời gian sống thêm không bệnh)

o

o



Giới, tuổi: chia thành 2 nhóm tuổi < 50 và ≥ 50.

Giai đoạn: chúng tơi tính từng giai đoạn và phân nhóm giai đoạn

I-II và III-IV.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Miki Matsuda, Mirokazu Sakamoto (1998) nghiên cứu về sự kết hợp giữa kĩ thuật chụp CLVT, MRI với kĩ thuật Y học hạt nhân để chẩn đoán khối ung thư tuyến nước bọt (PET- Positron Emession Tomographic Imaging) [26].

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×