Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần chế tiết hay nang tuyến

Phần chế tiết hay nang tuyến

Tải bản đầy đủ - 0trang

13







Phần bài xuất

Gồm các ống có kích thước và cấu trúc khác nhau: Ống trung gian, ống



có vạch, ống bài xuất lớn.

1.1.4. Sinh lý tuyến nước bọt mang tai

Trung bình một ngày cơ thể bài tiết 1000 ml đến 1500 ml nước bọt

trong đó 25% là của tuyến mang tai với việc tiết nước là chủ yếu.

Sinh lý nước bọt

Nước bọt có vai trò làm ẩm khoang miệng, tiêu hóa một phần tinh bột

và chất béo, làm sạch răng, ức chế sự phát triển vi khuẩn, phân hủy các đại

phân tử thức ăn để tạo ra các sản phẩm có thể kích thích vào các nụ vị giác

của lưỡi giúp chúng ta nhận biết được vị thức ăn, nước bọt cũng làm ẩm thức

ăn, gắn các thức ăn với nhau giúp cho quá trình nuốt được dễ dàng.

Nước bọt là một dung dịch nhược trương, trong đó 97- 99,5% là nước,

ngồi ra còn chứa các men và các chất điện giải gồm:

- Amylase: tiêu hóa bước đầu tinh bột tại khoang miệng.

- Lipase: tiêu hóa chất béo, enzym này được hoạt hóa bởi acid của dịch vị,

tiêu hóa chất béo trong thức ăn sau khi chúng được nuốt vào dạ dày.

- Chất nhày: liên kết các thức ăn, bôi trơn chúng tạo thuận lợi cho quá

trình nuốt.

- Lysozym: giết chết vi khuẩn.

- IgA: ức chế sự phát triển của vi khuẩn.

- Chất điện giải: Na, K, Cl, Phosphate, Bicarbonate.

Nước bọt có độ pH = 6,8-7,0; độ pH của nước bọt khác so với các vùng

khác của ống tiêu hóa, nó ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt hóa hay khử hoạt tính

các enzym tiêu hóa. Ví dụ như amylase nước bọt tiêu hóa tinh bột từ trong

khoang miệng nhưng bị bất hoạt khi gặp pH acid của dạ dày, trong khi lipase

nước bọt thuộc lưỡi thì chỉ được hoạt hóa khi gặp mơi trường acid tại dạ dày.



14



Kiểm sốt tiết nước bọt

Các tuyến nước bọt nằm rải rác trong khoang miệng, tiết nước bọt liên

tục nhằm giữ ẩm niêm mạc miệng. Các tuyến nước bọt lớn nằm bên ngoài

khoang miệng bị kích thích tiết khi có thức ăn đưa vào khoang miệng.

Việc tiết nước bọt được điều hòa bởi thần kinh phó giao cảm và thần

kinh giao cảm thuộc hệ thần kinh tự chủ của cơ thể. Các nhánh phó giao cảm

điều hòa bài tiết nước bọt cả khi có thức ăn kích thích và khi khơng có sự kích

thích của thức ăn. Khi chúng ta ăn, các receptor nhận cảm áp lực và hóa học

tại khoang miệng sẽ gửi các tín hiệu về các nhân cầu và nhân tủy thuộc thân

não (nhân phụ trách điều hòa bài tiết nước bọt). Kết quả, phản xạ chế tiết đi

theo nhánh vận động dây VII và dây IX kích thích tuyến tăng tiết nước bọt

chứa nhiều thanh dịch và enzyme. Khi chúng ta nhai bất kỳ thứ gì trong

miệng đều gây kích thích các receptor nhận cảm áp lực, ngay cả khi nhai giả

(nhai khơng), các loại thức ăn, dịch có vị chua như chanh, dấm đều kích thích

rất mạnh các receptor nhận cảm hóa học. Trên thực tế, khi ngửi thấy mùi vị

thức ăn, nhai kẹo mềm, ăn các loại kem, các chất có bạc hà cũng có thể

kích thích tiết rất nhiều nước bọt. Khi có các kích thích phần thấp đường

tiêu hóa như nhiễm độc do vi khuẩn, thức ăn, ưu toan đường tiêu hóa kích

thích gây buồn nơn đều gây tăng tiết nước bọt để làm sạch hoặc trung hòa

các tác nhân gây kích thích.

Trái ngược với tác dụng điều hòa tiết nước bọt của hệ phó giao cảm, các

nhánh giao cảm kích thích bài tiết nước bọt giàu chất nhày. Nếu hệ giao cảm

bị kích thích mạnh sẽ làm co mạch nuôi tuyến làm giảm chế tiết nước bọt và

làm khơ miệng. Nếu có tình trạng mất nước cũng gây ức chế bài tiết nước bọt

và lưu lượng máu tuần hồn đến ni tuyến ít đi [26].



15



1.2. Dịch tễ học, nguyên nhân và một số yếu tố nguy cơ

1.2.1. Dịch tễ học

Các u tuyến nước bọt khơng có những thống kê đầy đủ. Một số nghiên cứu

chỉ đưa ra các dữ liệu về tuyến mang tai, dưới hàm và các u thường gặp. Hơn nữa

hầu hết các nghiên cứu đều tập trung vào các u lành tính thường gặp và một số ít

type u ác tính. Một nghiên cứu về tỷ lệ mắc bệnh trên toàn thế giới cho thấy tỷ lệ

mắc bệnh là 0,4-13,5/100.000 dân; các u ác tính chiếm 0,4-2,6/100.000 dân [1].

Tại Hoa Kỳ, tỷ lệ u ác tính tuyến nước bọt chiếm 6% các u ác tính vùng đầu cổ và

chiếm 0,3% tồn bộ các u ác tính [1]. Có sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh giữa các

khu vực. Trong một nghiên cứu những bệnh nhân vùng Pennsylvania của Đan

Mạch cho thấy khoảng 30% tổng số các u tuyến mang tai là u Warthin, nhiều

gấp 7 lần các khu vực khác. Trong báo cáo về ung thư biểu bì nhầy, tại Anh

chỉ khoảng 2,1%, tỷ lệ này thấp hơn so với trung bình tồn thế giới (5-15%).

Có một tỷ lệ u tuyến nước bọt cao ở khu vực Bắc Mỹ trong giai đoạn 19501966 đã được báo cáo; tỷ lệ này tăng do u lympho biểu mô đã chiếm 25%

tổng số các u ác tính trong cộng đồng này, sau đó có sự suy giảm nhanh chóng

về tỷ lệ mắc bệnh này [2].

Vị trí, tuổi và giới tính: khoảng 64-80% tổng số các u biểu mô nguyên

phát xuất phát từ tuyến mang tai, 7-11% ở tuyến dưới hàm, 1% ở tuyến dưới

lưỡi và có 9-23% xuất hiện ở các tuyến nước bọt phụ [1]. Tuy nhiên, tần suất

u ác tính khác nhau tùy theo vị trí. U ác tính tuyến mang tai chiếm 15-32%

các u, 41-45% u ở tuyến dưới hàm, 70-90% của tổng số các u dưới lưỡi và

50% tổng số các u ở tuyến nước bọt phụ [3]. Khoảng 80-90% các u xuất hiện

ở lưỡi, sàn miệng và vùng sau xương hàm là ác tính. Tuổi mắc bệnh trung

bình là 46-47, những type u đặc biệt thường gặp ở tuổi 60-70. Tuy nhiên, 30%

các u tuyến đa hình, u biểu bì nhầy và ung thư biểu mô tuyến nang hay gặp ở

tuổi 40 [2]. Những bệnh nhân <17 tuổi, tần xuất của các u trung mô tương tự



16



như u biểu mô. Trong nhóm tuổi này, u đa hình, ung thư biểu bì nhầy, ung thư

biểu mơ tuyến nang chiếm khoảng 90% các u biểu mô và tỷ lệ u lành và ác tính

thì tương đương nhau. Nhìn chung, ung thư biểu bì nhầy là một trong các u ác

tính hay gặp nhất [4]. Đa số các u tuyến ống nhỏ và ung thư tuyến đa hình độ

thấp hay gặp ở tuyến nước bọt phụ, trong khi đó hầu hết các u Warthin gặp ở

tuyến mang tai [2].

1.2.2. Nguyên nhân và một số yếu tố nguy cơ

Các yếu tố gây ung thư tuyến nước bọt chưa được hiểu biết đầy đủ.

Trong một số loại u tuyến nước bọt người ta ghi nhận được mối liên hệ giữa

sự tiếp xúc phóng xạ, quá trình phát triển các u tuyến nước bọt lành tính và ác

tính và nhiễm virút Epstein-Barr. Ví dụ, tần suất bị u tuyến nước bọt được

nghiên cứu trong một nhóm có 2945 người được chiếu xạ trong khoảng thời

gian từ năm 1939 đến 1962 (khi còn nhỏ) để điều trị viêm amidan, trứng cá

hoặc bệnh về tai mạn tính: 89 bệnh nhân (3%) phát triển 91 khối u tuyến nước

bọt, hầu hết là u lành tính đơn độc (64) và u ác tính đơn độc (22); trên 90%

các trường hợp có u ở tuyến mang tai [1].

So với hầu hết các loại ung thư vùng đầu cổ khác, tiếp xúc với khói

thuốc lá và uống nhiều rượu khơng liên quan tới các u tuyến nước bọt ác tính.

Tuy nhiên, u tuyến nang nhú lành tính (u Warthin) gặp ở người hút thuốc lá

nhiều hơn hẳn so với người không hút thuốc.

Các yếu tố nguy cơ gây bệnh khác, bao gồm yếu tố bẩm sinh gen, tiếp

xúc với bụi silic dioxit hoặc với dầu hỏa và các yếu tố liên quan đến chế độ

ăn, như ăn ít rau và trái cây, có thể liên quan tới sự phát triển u tuyến nước

bọt. Có một số bằng chứng cho thấy nguy cơ mắc bệnh ở phụ nữ bị ung thư

vú tăng, mặc dù cơ sở của mối liên hệ này vẫn chưa xác định rõ [4].

Về sinh bệnh học của ung thư tuyến nước bọt, người ta biết chắc chắn do

sự đột biến DNA của các tế bào tuyến. Các đột biến cho phép các tế bào phát



17



triển và phân chia nhanh chóng. Các tế bào đột biến tiếp tục sống khi các tế bào

khác sẽ chết. Các tế bào tích tụ thành một khối u có thể xâm nhập vào mơ lân

cận. Các tế bào ung thư có thể xâm lấn hay di căn tới các vùng xa của cơ thể.

1.3. Phương pháp chẩn đốn u tún nước bọt mang tai

Nói chung triệu chứng của u tuyến mang tai nghèo nàn và có thay đổi

đơi chút tùy theo bản chất mơ học của u

1.3.1. Chẩn đoán lâm sàng





Triệu chứng cơ năng

- U lành tính: Thường biểu hiện khối u vùng tuyến mang tai xuất hiện từ



lâu, không đau, phát triển chậm. Khi u to nhanh có thể do nhiễm khuẩn hoặc

tạo nang hoặc chảy máu trong u, khi đó thường có cảm giác căng tức vùng

mang tai.

- U ác tính: Các triệu chứng cơ năng thường gặp bao gồm:

+ Sưng trên mặt hoặc gần góc hàm.

+ Tê một phần của khn mặt.

+ Yếu hay liệt cơ ở một bên của khuôn mặt.

+ Đau dai dẳng trong khu vực của tuyến nước bọt.

+ Khó nuốt.

+ Khó khăn khi mở miệng rộng.





Triệu chứng thực thể

- U lành tính: U tròn, ranh giới rõ, mật độ chắc, có độ chun giãn và rất di



động. Khi khối u hạn chế di động có thể do viêm hoặc xơ hóa hoặc khối u

nằm sâu. Khơng gây liệt mặt, khơng gây lt da.

- U ác tính: Phần lớn bệnh nhân có một u kín đáo, tiến triển chậm và

không triệu chứng. Khi u ở các thuỳ sâu, khối u có thể khơng có ranh giới rõ

ràng, do vậy có thể giống với sự phì đại của tồn bộ tuyến, nang khe mang

hay sarcoidosis. Các biểu hiện thực thể bao gồm:

+ U cứng, ít di động, ranh giới khơng rõ.

+ Da vùng u có thể bị thâm nhiễm cứng hay loét.



18



+ Có khoảng 20-40% biểu hiện liệt mặt, đây là một triệu chứng quan

trọng vì liệt dây thần kinh mặt đi kèm với khối u tuyến mang tai hầu như đều

liên quan tới u ác tính. Một ngoại lệ ít gặp là sarcoidosis thâm nhiễm vào

tuyến mang tai và gây liệt dây thần kinh mặt, gọi là hội chứng Heerfordt (phì

đại tuyến lệ và tuyến mang tai, viêm màng bồ đào, liệt mặt, gan-lách to).

+ Khoảng 20-30% có biểu hiện di căn hạch cổ hoặc di căn xương.

+ Một số triệu chứng khác có thể thấy như u phát triển vào khoang

quanh họng với các biểu hiện như nuốt vướng, phồng màn hầu, đẩy amidan

khẩu cái xuống dưới và vào trong.

Cần chú ý đánh giá vị trí, kích thước, tính chất u. U lành: thường tròn,

ranh giới rõ, mật độ chắc, di động. U ác: thường cứng, chắc, ranh giới không

rõ, di động hạn chế hoặc cố định khi xâm lấn xương hàm dưới, xâm lấn cơ,

nếu xâm lấn nhánh bờ hàm dưới thần kinh mặt có thể gây liệt nhẹ mơi dưới,

có thể xâm lấn da, lt da, có thể di căn hạch cổ hay di căn phổi, xương [7].

1.3.2. Chẩn đoán cận lâm sàng

1.3.2.1. Chụp X quang thường, chụp cản quang

XQ thường: Ít có giá trị chẩn đoán u tuyến nước bọt mà chủ yếu được sử

dụng trong chẩn đoán sỏi tuyến nước bọt.

Chụp tuyến nước bọt có bơm thuốc cản quang: Với nguyên lý bơm chất

cản quang tan trong nước vào tuyến một cách từ từ, sau đó chụp với hai phim

thẳng nghiêng hoặc tư thế chụp phim Hirtz. Có giá trị trong chẩn đốn sỏi ống

tuyến nước bọt, các bệnh lý viêm của ống tuyến. Đối với bệnh lý u tuyến

nước bọt chỉ nhìn thấy khi u đẩy dồn ống tuyến, không thấy khi u nằm nơng

hoặc ở vùng khơng có ống tuyến và khơng phân biệt được bản chất u. Hiện ít

được sử dụng trên lâm sàng.

1.3.2.2. Siêu âm



19



Là phương pháp chẩn đoán khơng xâm lấn, dễ thực hiện và có giá trị cao

trong chẩn đốn. Trên siêu âm, tuyến nước bọt bình thường tăng âm nhẹ so

với mô dưới da, mẫu hồi âm đồng nhất.





Đặc điểm siêu âm khối u lành tính:

+ Bờ đều, sắc nét.

+ Đồng nhất.







Đặc điểm nghi ngờ ác tính:

+ Bờ khơng rõ nét, ít giới hạn.

+ Khơng đồng nhất (xuất huyết, hoại tử).

+ Kích thước lớn (>4cm).

+ Tăng sinh mạch, shunt động tĩnh mạch. Sự phân bố mạch của khối u ác



tính là khơng đặc trưng cho bệnh ác tính, và việc đánh giá siêu âm Doppler

màu hoặc Doppler năng lượng không cho phép phân biệt chắc chắn giữa các

khối u tuyến nước bọt lành tính và ác tính [8].

+ Dấu hiệu xâm lấn, chèn ép: Giãn ống tuyến khơng do sỏi.

+ Hạch vệ tinh.



Hình 1.4. Hình ảnh u tuyến mang tai có dấu hiệu phá hủy xương hàm

(mũi tên rỗng)

1.3.2.3. Chụp cắt lớp vi tính

CT là một phương tiện cần thiết trong chẩn đoán, lập kế hoạch điều trị,

theo dõi các khối u vùng đầu mặt cổ.

Kỹ thuật chụp: Lấy theo hai bình diện cắt Axial và Coronal với đậm độ

trong khoảng +30 - +60 HU ( Hounsfield units – đơn vị Hounsfield).



20



1.3.2.4. Chụp cộng hưởng từ

Rất có giá trị do nó cho phép đánh giá mơ tuyến cũng như các mô mềm

mà không cần đến thuốc cản quang. Tuy nhiên ít được sử dụng do giá thành

còn cao



Hình1.5. Ung thư tún mang tai trái [21]

PET/CT, PET/MRI trong chẩn đốn: PET/CT ngày càng có giá trị trong

chẩn đoán ung thư tuyến nước bọt. Đặc biệt, khi sử dụng PET/MRI có giá trị

rất cao vì nó cho phép ta đánh giá khối u về cả giải phẫu (MRI) và chuyển hóa

(PET).

1.3.2.5. Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA-fine needle aspiration)

FNA là biện pháp chẩn đốn khá chính xác và đơn giản, cung cấp thông

tin nhanh giúp cho việc lập kế hoạch điều trị.





Ưu điểm:

+ Dễ làm, an tồn, xâm lấn tối thiểu, ít biến chứng.

+ Có hiệu quả và chính xác (độ nhạy 86-100%, độ đặc hiệu 90-100%).

+ Cung cấp nhanh kết quả (thường trong vòng 15-30 phút) phục vụ cho



q trình điều trị.







Nhược điểm: có tỷ lệ âm tính giả đòi hỏi phải làm lại nhiều lần.

Chỉ định: FNA nên được chỉ định thường quy cho tất cả các bệnh nhân u

tuyến nước bọt (dưới hàm, tuyến mang tai) trừ một số chống chỉ định cần



21



cân nhắc.

 Chống chỉ định:

+ Cơ địa dễ chảy máu.

+ Nhiễm trùng da tại vị trí chọc kim.





Các biến chứng có thể gặp:



Chảy máu, nhiễm trùng, tổn thương thần kinh, ngất do bệnh nhân sợ hãi. Tuy

nhiên các biến chứng này có thể giảm thiểu nếu làm đúng quy trình.

1.3.2.6. Chẩn đốn mơ bệnh học

- U ác tính: Trong các chẩn đốn tuyến nước bọt ác tính, chẩn đốn mơ

bệnh học được coi là tiêu chuẩn vàng. Đã có nhiều phân loại u tuyến nước bọt

khác nhau được công bố, song phân loại của tổ chức y tế thế giới (WHO

2017) hiện đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Theo phân loại này, các u

ác tính của tuyến nước bọt gồm các type sau:

Mã ICD-O

Ung thư biểu mô tuyến nang



8550/3



Ung thư biểu mơ biểu bì nhầy



8430/3



Ung thư biểu mơ nang dạng tuyến



8200/3



Ung thư biểu mơ tuyến đa hình độ thấp



8525/3



Ung thư biểu mô cơ biểu mô



8562/3



Ung thư biểu mô tế bào sáng không đặc hiệu



8310/3



Ung thư biểu mô tế bào đáy



8147/3



Ung thư biểu mô tuyến bã



8410/3



Ung thư biểu mô tuyến-lympho tuyến bã



8410/3



Ung thư biểu mô nang dạng tuyến



8440/3



Ung thư biểu mô tuyến nang dạng sàng độ thấp



8480/3



Ung thư biểu mô tuyến nhầy



8290/3



Ung thư biểu mô tuyến tế bào lớn ưa acid



8500/3



22



Ung thư biểu mô tuyến ống tuyến nước bọt



8140/3



Ung thư biểu mô tuyến không đặc hiệu



8982/3



Ung thư cơ biểu mô



8941/3



Carcinosarcoma



8980/3



Ung thư biểu mô với thành phần u tuyến đa hình



8940/1



U tuyến đa hình có di căn (Metastasizing pleomorphic adenoma)



8070/3



Ung thư biểu mô vảy



8041/3



Ung thư biểu mô tế bào nhỏ



8012/3



Ung thư biểu mô tế bào lớn



8082/3



Ung thư biểu mô lympho



8974/1



Sialoblastoma (u nguyên bào tuyến nước bọt)



8940/0



- U lành tính:

+ U tuyến đa hình

+ U cơ biểu mơ

+ U tuyến tế bào đáy

+ U Warthin

+ U tế bào lớn ưa acid

+ U tuyến limpho

+ U tuyến nang

+ U tuyến nước bọt dạng nhú

+ U nhú nội ống

+ U tuyến dạng bã

1.4. Phân loại giai đoạn lâm sàng

Phân loại giai đoạn AJCC (American Joint Committee on Cancer – 2017)





Phân loại theo TNM:

 T (Tumor)



23



- Tx: Không xác định được u nguyên phát.

- To: Khơng có bằng chứng u ngun phát.

- T1: Đường kính lớn nhất của u ≤ 2cm và khơng xâm lấn ra ngồi nhu mơ.

- T2: Đường kính lớn nhất của u lớn hơn 2 nhưng ≤ 4cm và không xâm

lấn ra ngồi nhu mơ.

- T3: Đường kính lớn nhất của u lớn hơn 4cm và/ hoặc u xâm lấn ra

ngồi nhu mơ.

- T4a: Khối u xâm lấn ra da, xương hàm dưới, ống tai và/hoặc dây thần

kinh mặt.

T4b: Khối u xâm lấn nền sọ và/hoặc xương bướm và/hoặc bao bọc

động mạch cảnh.





N (Lympho nodes)

- Nx: Không đánh giá được hạch vùng.

- N0: Khơng có dấu hiệu di căn hạch.

- N1: Di căn 1 hạch duy nhất, cùng bên có đường kính ≤3cm.

- N2:









N2a: Di căn 1 hạch cổ cùng bên có đường kính từ 3-<6cm.

N2b: Di căn nhiều hạch cổ cùng bên có đường kính ≤ 6cm.

N2c: Di căn hạch cổ 2 bên hoặc đối bên có đường kính ≤ 6cm.



- N3: Di căn hạch có đường kính lớn nhất > 6cm.





M (Metastases)

- M0: Khơng có di căn xa.

- M1: Có di căn xa.







Giai đoạn:

I



T1



N0



M0



II

III



T2

T3

T1



N0

N0

N1



M0

M0

M0



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần chế tiết hay nang tuyến

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×