Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Critical Care; 2004, 8: R204-R212

Critical Care; 2004, 8: R204-R212

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



2.6.11. Nhiễm khuẩn: Theo Surviving sepsis campaign guidelines

Đáp ưng viêm hệ thống (SIRS):

- Nhiệt độ > 38 độ hoặc dưới 36 độ.

- Mạch > 90

- Hô hấp trên 20 lần

- Bạch cầu > 12000 hoặc <4000

Nhiễm khuẩn = SIRS + bằng chứng nhiễm khuẩn

2.6.12. Đái tháo đường thời kỳ thai nghén.

Theo tiêu chuẩn chẩn đoán của hội đái tháo đường Hoa Kỳ đường huyết

trong 3h đầu sau uống 75 g, hoặc 100g glucose. Bệnh nhân có ít nhất 2 giá trị

đường máu như trong bảng dưới đây.

Thời gian xét

nghiệm

Lúc đói

Sau 1h

Sau 2h

Sau 3h



Đường máu tĩnh mạch

sau uống 75 g glucose

≥ 0,95g/l (5,3 mmol/l)

≥ 1,8g/l (10 mmol/l)

≥1,55g/l (8,6mmol/l)



Đường máu tĩnh mạch sau

uống 100g glucose

≥0,95g/l (5,3 mmol/l)

≥ 1,8g/l (10 mmol/l)

≥ 1,55g/l (8,6mmol/l)

≥ 1,4g/l (7,8mmol/l)



2.6.13. Bệnh tuyến giáp

- Basedow: căng thẳng, lo lắng, sút cân, da nóng, tim nhanh, run tay, lồi

mắt, tuyến giáp to lan tỏa khơng đau. XN: giảm TSH< 0,1µUI/l và tăng

T3, T4

- Suy giáp: chậm chạp, ngủ gà, giảm trí nhớ, tăng cân, táo bón, mạch

chậm, giảm phản xạ gân xương. XN: TSH > 20µUI/l.

2.6.14. Suy gan cấp

Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nội khoa bệnh viện Bạch Mai tiêu

chuẩn chẩn đoán suy gan cấp gồm:

a. Lâm sàng: vàng da, mệt mỏi, buồn nôn



31



b. Xét nghiệm: không có xét nghiệm nào là đặc hiệu.

+ Tăng bilirubin: nếu tăng > 250mmol/l chứng tỏ bệnh nặng.

+ AST và ALT huyết tương tăng phản ánh tổn thương tế bào gan.

+ Thời gian prothrombin (PT) là yếu tố xác định mức độ nặng.

+ Hạ đường máu, natri máu, magnesi máu, kiềm hơ hấp, toan chuyển hóa.

2.7. Phương pháp phân tích và xử lí số liệu

- Nhập và xử lí số liệu trên phần mềm thống kê y học SPSS.

- Tính tỉ lệ %

- Tính trung bình và độ lệch

2.8. Các sai số mắc phải và cách khống chế sai số

- Trong q trình thực hiện nghiên cứu có thể mắc phải các sai số như

có những bệnh án khơng đầy đủ các thông tin trong phiếu thu thập

thông tin, các ghi chép thông tin không rõ ràng; những lỗi khi nhập từ

phiếu trả lời vào máy tính…

- Một số biện pháp đã thực hiện để khắc phục và hạn chế những sai số

mắc phải là xây dựng bệnh án nghiên cứu rõ ràng, có trình tự logic.



32



Chương 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



Từ 1/2014 đến 12/2015 có số bệnh án được chẩn đoán và điều trị tai biến

sản khoa tại Bệnh viện Bạch Mai là:

3.1. Đặc điểm chung

3.1.1. Số lượng cấp cứu sản khoa

Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ tai biến sản khoa tại bệnh viện Bạch Mai.

Nhận xét:

3.1.2. Đặc điểm về tuổi

Nhóm tuổi mẹ.

Biểu đồ 3.2. Số BN theo nhóm tuổi.

Nhận xét:

3.1.3. Nhóm tuổi thai

Biểu đồ 3.3. Phân bố tuổi thai

Nhận xét:

3.1.4. Số lần có thai

Biểu đồ 3.4. Số lần có thai của BN.

Nhận xét:

3.1.5. Tiền sử bệnh

3.1.5.1. Tiền sử sản khoa.

Biểu đồ 3.5. Tiền sử sản khoa của BN

Nhận xét:

3.1.5.2.Tiền sử nội khoa.

Biểu đồ 3.6. Tiền sử nội khoa của BN

Nhận xét: trong số các TBSK nặng thì số TBSK xảy ra ở bà mẹ có tiền sử nội

khoa bình thường chiếm tỉ lệ là:... có tiền sử bệnh nội khoa là:...



33



3.1.6. Phương pháp đẻ hay mổ lấy thai.

Biểu đồ 3.7. Hình thức kết thúc thai nghén.

Nhận xét:.

3.2. Phân loại các tai biến.

Biểu đồ 3.8. phân bố các loại tai biến.

Nhận xét:

3.2.1. Đặc điểm lâm sàng biểu hiện ở các cơ quan.

3.2.1.1. Biến chứng chung

Biểu đồ 3.9. Các biến chứng chung.

Nhận xét:

3.2.2. Tai biến băng huyết

Biểu đồ 3.11. Mức độ mất máu sau đẻ (phân độ theo Gable).

Nhận xét:

Biểu đồ 3.12. Nguyên nhân gây mất máu.

Nhận xét:

3.2.3. Biểu hiện tại cơ quan tuần hoàn.

Biểu đồ 3.10. Các biến chứng tuần hồn.

Nhận xét:



3.2.4. Biểu hiện ở cơ quan hơ hấp.

Biểu đồ 3.13. Các biến chứng biểu hiện ở cơ quan hô hấp.

Nhận xét:

Biểu đồ 3.14. Mức độ suy hô hấp của bệnh nhân

Nhận xét:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Critical Care; 2004, 8: R204-R212

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×