Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phương pháp điều trị ung thư lưỡi giai đoạn I, II tại bệnh viện K từ năm 2010 - 2016.

Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phương pháp điều trị ung thư lưỡi giai đoạn I, II tại bệnh viện K từ năm 2010 - 2016.

Tải bản đầy đủ - 0trang

4



CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giải phẫu và liên quan định khu

1.1.1. Hình thể ngồi

1.1.2 .Cấu tạo

1.1.3 .Mạch máu

1.1.4. Thần kinh

1.1.5. Giải phẫu hệ thống hạch vùng đầu mặt cổ



Hình 1.1. Các nhóm hạch cổ

(Trích trong" Neck dissection classification update"của Robbins K.T,

Clayman G, Levine PA)

IA. Nhóm dưới cằm

Các hạch nằm trong vùng giới hạn của bụng trước cơ nhị thân trên

xương móng và đường giữa.

IB. Nhóm dưới hàm

Các hạch nằm trong vùng giữa bụng trước, bụng sau cơ nhị thân và

thân xương hàm dưới.

II. Nhóm hạch cảnh trên



5

Các hạch nằm trong khoảng 1/3 trên của tĩnh mạch cảnh trong, vùng

dây thần kinh gai XI nằm sát cột sống, ngang mức chia đơi động mạch cảnh

(mốc phẫu thuật) hoặc xương móng (mốc giải phẫu lâm sàng) đến nền sọ.

Giới hạn sau là bờ sau của cơ ức đòn chũm, giới hạn trước là bờ trước của cơ

ức móng.

Nhóm này được chia ra IIa, IIb, bởi thần kinh XI.

III. Nhóm hạch cảnh giữa

Các hạch nằm trong khoảng 1/3 giữa của tĩnh mạch cảnh trong, xuất

phát từ chỗ chia đôi động mạch cảnh, ở trên cơ vai móng (mốc phẫu thuật)

hoặc ở dưới khe nhẫn giáp (khi thăm khám). Giới hạn sau là bờ sau của cơ ức

đòn chũm, giới hạn trước là bờ bên của cơ ức móng.

IV. Nhóm hạch cảnh dưới

Các hạch nằm trong khoảng 1/3 dưới của tĩnh mạch cảnh trong, xuất

phát từ phía trên cơ vai móng đến phía dưới xương đòn. Giới hạn sau là bờ

sau của cơ ức đòn chũm, giới hạn trước là bờ bên của cơ vai móng. Chia làm

hai nhóm.

Nhóm IVa: Dọc theo tĩnh mạch cảnh trong và sâu dọc đầu ức của cơ ức

đòn chũm.

Nhóm IVb: Dọc theo đầu đòn của cơ ức đòn chũm.

Hạch nhóm II, III, IV gọi là nhóm cảnh gồm các hạch gắn với tĩnh

mạch cảnh trong, mỡ, tổ chức liên kết ở phía trong và phía sau của cơ ức đòn

chũm. Đặc biệt, nhóm II liên quan mật thiết với dây thần kinh XI.

V. Nhóm hạch trước tam giác cổ sau

Gồm những hạch khư trú dọc theo nửa thấp của thần kinh XI và động

mạch cổ ngang.

Giới hạn trước là bờ sau cơ ức đòn chũm. Phía sau là bờ trước cơ

thang, phía dưới là xương đòn.



6

Bụng dưới cơ vai móng chia nhóm V thành 2 nhóm.

Nhóm Va: Hạch chạy dọc theo thần kinh XI

Nhóm Vb: Hạch chạy dc ng mch c ngang

VI. Nhóm hạch thuộc tam giác cỉ tríc

Gồm các hạch trước và sau khí quản, hạch trước nhẫn (Delphian) và các

hạch quanh giáp, gồm cả các hạch dọc theo dây thần kinh thanh quản quặt

ngược. Giới hạn trên là xương móng, giới hạn dưới là hõm trờn xng c, gii

hn bên là các ng mch cnh chung và giới hạn sau là các c©n trước sống.

1.2. Mô học, sinh lý học

1.2.1. Mô học

1.2.2. Sinh lý

1.3. Dịch tễ học và nguyên nhân gây bệnh

1.3.1. Dịch tễ học:

1.3.2. Nguyên nhân gây bệnh

+ Hút thuốc lá:

+ Rượu:

+ Nhai trầu:

+ Tình trạng vệ sinh răng miệng:

+ Chế độ dinh dưỡng:

1.4. Các tổn thương tiền ung thư, sự tiến triển tự nhiên của ung thư lưỡi

1.4.1. Các tổn thương tiền ung thư

1.4.2. Sự tiến triển tự nhiên

1.5. Đặc điểm bệnh học

1.5.1. Triệu chứng lâm sàng: chia làm 2 giai đoạn

1.5.1.1. Giai đoạn đầu:

1.5.1.2. Giai đoạn toàn phát:



7

1.5.2. Cận lâm sàng

1.5.2.1. Tế bào học và mô bệnh học

1.5.2.2.Chụp X-Quang

1.5.2.3.Chụp CTscaner và MRI

1.5.2.4.Xạ hình tồn thân

1.5.2.5.Các xét nghiệm khác:

1.6. Chẩn đốn

1.6.1.Chẩn đốn xác định

1.6.2.Chẩn đoán phân biệt

1.6.3.Chẩn đoán giai đoạn

Theo hiệp hội quốc tế chống ung thư (UICC) năm 2002 ung thư lưỡi

được phân loại như sau:

T: U nguyên phát

+Tx: không đánh giá được u ngun phát.

+To: khơng có u ngun phát.

+Tis: ung thư biểu mơ tại chỗ.

+T1: đường kính u ≤ 2cm.

+ T2: 2cm < đường kính u ≤ 4cm.

+T3: đường kính u >4cm.

+T4a: u xâm lấn lan rộng ra cơ quan lân cận: vỏ xương hàm dưới, trụ

trước amydal, cơ lưỡi, da, xương hàm.

+ T4b: u xâm lấn lan rộng ra xoang bướm, nền sọ, động mạch cảnh trong.



8



N: hạch vùng

+ Nx: không xác định được hạch vùng.

+ No: không di căn hạch vùng.

+ N1: di căn 1 hạch duy nhất cùng bên≤ 3cm.

+ N2: N2a: 3cm < di căn 1 hạch duy nhất cùng bên đường kính ≤6cm.

N2b: di căn nhiều hạch cùng bên đường kính ≤6cm.

N2c: di căn hạch 2 bên hoặc hạch đối bên đường kính≤6cm.

+ N3: hạch di căn đường kính >6cm.

M: di căn xa.



9

Mx: khơng đánh giá được tình trạng di căn

xa. Mo: chưa di căn xa.

M1: có di căn xa.

Giai đoạn bệnh:

+ Giai đoạn 0: TisNoMo

+ Giai đoạn 1:T1NoMo

+ Giai đoạn 2: T2NoMo

+ Giai đoạn 3: T3NoMo

T1,2,3N1Mo

+ Giai đoạn 4: T4N0,1M0

Bất kỳ T, N2,3M0

Bất kỳ T, bất kỳ N, M1

1.7. Điều trị

1.7.1. Phẫu thuật

1.7.1.1.Đối với u nguyên phát .

- T1: cắt rộng u, đảm bảo diện cắt cách rìa u >1cm. Nếu có điều kiện

làm sinh thiết tức thì diện cắt.

- T2, T3: phẫu thuật cắt lưỡi bán phần+ vét hạch cổ.

- T4: tùy theo tình trạng bệnh nhân có thể phẫu thuật rộng rãi: cắt nửa

lưỡi + cắt nửa sàn miệng + cắt xương hàm dưới+/- tạo hình sàn miệng bằng

vạt da cơ có cuống mạch máu ni thì I hoặc II + vét hạch cổ.

- Hiện nay đối với giai đoạn T3, T4 thì điều trị hóa chất trước phẫu

thuật nhằm mục đích thu nhỏ kích thước u sau đó phẫu thuật

1.7.1.2.Đối với hạch vùng:

- Vét hạch triệt căn:

- Vét hạch chức năng:

- Vét hạch chọn lọc:.



10

- Đối với hạch không sờ thấy trên lâm sàng: vét hạch chọn lọc

- Đối với hạch sờ thấy trên lâm sàng:

+ Kích thước hạch ≤ 3cm thì vét hạch cổ chức năng.

+ Kích thước hạch >3cm thì vét hạch cổ triệt căn

+ Hạch cố định, dính nhiều vào tổ chức xung quanh khơng có khả năng

phẫu thuật thì hóa trị hoặc xạ trị trước sau đó xét khả năng phẫu thuật.

1.7.2. Xạ trị

1.7.2.1.Xạ từ ngoài vào (máy Cobalt 60, máy gia tốc):

1.7.2.2 Xạ trị tại chỗ (xạ trị áp sát):

1.7.3. Hóa chất

1.7.3.1. Điều trị tái phát

1.7.3.2.Một số yếu tố tiên lượng:

* Kích thước u:.

* Độ xâm lấn của hạch cổ di căn:

* Tái phát:



11



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.Đối tượng nghiên cứu

- Bao gồm các BN được chẩn đoán trước mổ là ung thư lưỡi di động

giai đoạn sớm (I,II) bằng xét nghiệm mô bệnh học qua sinh thiết là ung thư

biểu mô vảy , được phẫu thuật lấy rộng u hoặc cắt bán phần và vét hạch cổ tại

khoa ngoại đầu cổ bệnh viện K .

2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân.

- Các BN ung thư lưỡi phần di động giai đoạn I, II theo phân loại của

UICC 2010.

- Các BN được điều trị lần đầu.

- Có chẩn đốn mơ bệnh học tại u là ung thư biểu mơ vảy.

- Có hồ sơ lưu trữ đầy đủ.

- BN không mắc ung thư khác trước đó.

- BN có tồn trạng còn tốt : chỉ số ASA I,II theo phân loại của hội gây

mê hồi sức hoa kỳ, trong đó :

+ ASA I : Bệnh nhân khỏe mạnh chỉ mắc bệnh phải mổ mà thôi.

+ ASA II : Bệnh nhân có 1 rối loạn chức năng hoặc bệnh còn kiểm sốt

còn tốt ,khơng ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày.

+ ASA III : Bệnh nhân có nhiều rối loạn chức năng hoặc bệnh còn kiểm

sốt được tốt hoặc 1 rối loạn chức năng lớn ảnh hưởng đến cuộc sống

hằng ngày.

+ ASA IV : Bệnh nhân có 1 hoặc nhiều rối loạn chức năng hoặc bệnh



12

nặng không còn kiểm sốt được tốt hoặc giai đoạn cuối.

+ ASA V : Bệnh nhân nguy kịch đe dọa tính mạng hoặc hấp hối

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Hồ sơ lưu trữ không đầy đủ, thất lạc hồ sơ.

- Các bệnh nhân ung thư lưỡi giai đoạn III, IV.

- Các bệnh nhân ung thư đáy lưỡi.

- Các bệnh nhân có chẩn đốn mơ bệnh học là khơng phải ung thư

biểu mơ tế bào vảy.

- Bệnh nhân có thể trạng chung yếu : ASA từ III đến V

- Bệnh nhân đã được điều trị phẫu thuật từ tuyến trước.

- BN bỏ điều trị.

- BN mắc ung thư khác trước ung thư lưỡi.

- BN cũ từ trước năm 2010 đến điều trị tiếp, vì tái phát, di căn.

2.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: khoa ngoại đầu cổ BV K cơ sở 3

- Thời gian : từ tháng 10/2010 đến tháng 11/2016

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu

Nhóm hồi cứu : Gồm tất cả BN đủ tiêu chuẩn từ T10/2010 đến

T10/2015

Nhóm tiến cứu: Gồm tất cả BN đủ tiêu chuẩn từ T11/2015 đến T11/2016

2.2.2. Cơng thức tính cỡ mẫu

2.2.3. Chọn mẫu

Nghiên cứu mơ tả cắt ngang có theo dõi dọc

Cỡ mầu:

Trong đó:



13

n : số bệnh nhân tối thiểu cần có

p: tỷ lệ mắc UTL giai đoạn I, II, lấy p = 0,07

ε: giá trị tương đối, lựa chọn ở mức 0,1

α: mức ý nghĩa thống kê = 0,05

Z: hệ số tin cậy = 1,96

2.2.4. Các bước tiến hành

2.2.4.1.Nghiên cứu lâm sàng

Các thông tin được khai thác qua hồ sơ bệnh án và trực tiếp hỏi ở tất cả BN.

- Hành chính:1 tên, tuổi, giới, địa chỉ, nghề nghiệp, ngày vào viện,

ngày ra viện.

- Tiền sử bản thân: liên quan đến yếu tố nguy cơ như: uống rượu, hút

thuốc, nhai trầu, bệnh lý răng miệng.

- Lý do khiến người bệnh đến khám bệnh: u sùi ở lưỡi, vết loét lưỡi,

đau tại u, chảy máu lưỡi…

- Thời gian từ khi phát hiện bệnh đến khi vào viện (tính theo tháng).

- Các triệu chứng đầu tiên khiến người bệnh chú ý đến bệnh: u lưỡi,

vết loét lưỡi, đau tại u, chảy máu lưỡi…

- Các thông tin thu được qua khám lâm sàng:

+ Tình trạng tồn thân: ghi nhận các yếu tố ảnh hưởng của bệnh tới

toàn thân như: gầy sút cân, sốt…

+ Vị trí và hình thái tổn thương u:

Bờ tự do lưỡi, mặt trên, mặt dưới, đầu lưỡi. Sùi, loét, sùi thâm nhiễm,

loét thâm nhiễm.

+ Vị trí và tính chất hạch: dựa theo phân nhóm hạch vùng đầu cổ để xác

định vị trí hạch di căn. Đánh giá kích thước, tính chất di động của hạnh.

+ Đánh giá giai đoạn T dựa vào đo kích thước u và đánh giá mức độ

thâm nhiễm, xâm lấn vào tổ chức xung quanh, sờ tổn thương bằng tay, xem



14

mức độ di động của lưỡi.

2.2.4.2.. Phân loại mơ bệnh học và chẩn đốn

- Chẩn đốn mơ bệnh học: dựa trên cơ sở các BN được xét nghiệm tại

BVK theo phương pháp cố định bằng formol 10%, vùi nến, cắt nhuộm H.E

(Hematoxylin - Eosin). Đọc kết quả dưới kính hiển vi quang học có độ phóng

đại 50,100, 200, 400 lần tại khoa giải phẫu bệnh của bệnh viện K.

- Chẩn đoán lâm sàng, xếp loại TNM và giai đoạn bệnh được quy về

theo cách phân loại của UICC 2002. Thông tin để xếp giai đoạn được ghi

nhận từ thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng và biên bản phẫu thuật.

Nghiên cứu về điều trị

* Các phương pháp điều trị phẫu thuật:

+ Nhận xét tỉ lệ các phương pháp điều trị phẫu thuật tại bệnh viện K

đối với u và hạch. Phân loại các phương pháp phẫu thuật dựa theo mô tả cách

thức phẫu thuật, tổn thương phẫu thuật và chẩn đoán phẫu thuật.

- Đối với U:

+ Cắt rộng u cách rìa u > 1cm

+ Cắt lưỡi bán phần

-



Đối với hạch :



+ Có vét hạch

+ Không vét hạch

- Xạ trị: chỉ định trong trường hợp có di căn hạch vi thể.

- Theo dõi sau điều trị: chúng tơi gửi thư thăm dò, thiết kế bộ câu hỏi

dễ hiểu, dễ trả lời để đánh giá tình trạng bệnh nhân sau điều trị. Một số trường

hợp chúng tôi trực tiếp khám BN và cho làm xét nghiệm khi nghi ngờ tái phát

hoặc di căn, kết hợp với kết quả của BN ghi trong hồ sơ sau những lần khám

lại. Thư được gửi 3 lần, mỗi lần cách nhau 2 tuần, trường hợp cả 3 lần vẫn

không trả lời, thì chúng tơi coi như trường hợp đó khơng theo dõi được. Loại



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phương pháp điều trị ung thư lưỡi giai đoạn I, II tại bệnh viện K từ năm 2010 - 2016.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×