Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.3: Mạch máu tuyến giáp [21]

Hình 1.3: Mạch máu tuyến giáp [21]

Tải bản đầy đủ - 0trang

8



* Tuyến cận giáp:

Mỗi người có thể có từ 2 đến 6 tuyến cận giáp nhưng thường có 4 tuyến,

mỗi bên có 2 tuyến, ở trên và dưới của bờ sau mỗi thùy tuyến giáp. Tuyến cận

giáp có hình dạng dẹt, đơi khi hình bầu dục dẹt, màu nâu vàng, cam hay lục

nhạt, trọng lượng trung bình 35 – 40 mg [22].

Tuyến cận giáp tiết ra hocmon PTH có tác dụng làm tăng canxi máu.

* Thần kinh thanh quản quặt ngược (TK TQQN)

TK TQQN tách ra từ dây thần kinh X. Ở bên trái, TK TQQN chạy

vòng phía dưới bắt chéo ra sau cung động mạch chủ rồi đi ngược lên trên,

còn TK TQQN phải chạy vòng xuống dưới và sau động mạch dưới đòn

phải rồi đi lên trên.

Ở cổ, TK TQQN có thể đi trong, ngồi rãnh khí - thực quản và cho các

nhánh nhỏ chi phối khí quản, thực quản. Khi tới thanh quản, TK TQQN xuyên

qua màng giáp nhẫn vào thanh quản, cho các nhánh chi phối hầu hết các cơ

của thanh quản trừ cơ nhẫn giáp.

* Thần kinh thanh quản trên (TK TQT)

TK TQT tách ra từ thần kinh X, nó chạy xuống dưới dọc

thành bên hầu, gần đến sừng trên của sụn giáp thì chia thành 2

nhánh tận là nhánh ngoài và nhánh trong.

Nhánh ngoài của TK TQT đi cùng động mạch giáp trên t ới

sát thùy giáp, nó chạy tới chi phối cho cơ nh ẫn giáp.

Nhánh trong của TK TQT xuyên qua màng giáp móng cùng động mạch

thanh quản trên, cho nhánh cảm giác vùng thượng thanh môn và xoang lê.

1.3. Sinh lý tuyến giáp [23]

Tuyến giáp gồm những đơn vị cấu tạo là nang giáp, đường kính

100-300µm. Hình ảnh nang tuyến là các đám tế bào có nhân tròn, đồng nhất,



9



bào tương ranh giới khơng rõ, chứa chất nền keo trong lòng nang và được lót

bằng một lớp tế bào hình khối là những tế bào bài tiết hormon vào lòng nang.

Đáy tế bào tiếp xúc với mao mạch, đỉnh tế bào tiếp xúc với lòng nang. Chất

nền keo có hình ảnh thuần nhất, vơ bào, màu xanh hay hồng tím với mức độ

đậm nhạt thay đổi tùy theo chất dịch keo đặc hay lỗng.



Hình 1.4. Mơ học tuyến giáp bình thường [21]

Các tế bào nang tuyến giáp bài tiết hai hormon là triiodothyronin (T3)

và tetraiodothyronin (T4). Những hormon này có nhiều chức năng quan trọng

đặc biệt là chức năng chuyển hố.

Ngồi ra, cạnh những nang giáp, các tế bào cạnh nang bài tiết ra

hormon là calcitonin là hormon tham gia chuyển hố calci.



Hình 1.5. Nang giáp



10



Các hormon tuyến giáp được tổng hợp tại tế bào của nang giáp. Quá

trình tổng hợp hormon diễn ra qua 4 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Bắt iode

- Giai đoạn 2: Oxy hoá ion iodua thành dạng oxy hoá của iode nguyên tử

- Giai đoạn 3: Gắn iode nguyên tử ở dạng oxy hoá vào tyrosin để tạo

thành hormon dưới dạng gắn với thyroglobulin

- Giai đoạn 4: Giải phóng hormon tuyến giáp vào máu.

Lượng hormon dự trữ trong tuyến giáp có đủ khả năng duy trì tình

trạng bình thường từ 2 đến 3 tháng. 93% hormon tuyến giáp ở dạng T4 và 7%

là ở dạng T3. Tuy nhiên, chỉ sau vài ngày T4 chuyển thành T3 và T3 là dạng

hoạt động tại tế bào.

Điều hoà bài tiết hormon tuyến giáp

- Do nồng độ TSH của tuyến yên: TSH kích thích tuyến giáp bài tiết T3

và T4 vì vậy TSH tăng thì T3 và T4 được bài tiết nhiều và ngược lại.

- Do cơ chế tự điều hồ

Nồng độ iode vơ cơ cao trong tuyến giáp sẽ ức chế bài tiết T3 và T4.

Nồng độ iode hữu cơ cao dẫn tới giảm thu nhận ide và do đó làm giảm

tổng hợp T3 và T4.

Tác dụng của T3 và T4

-Tác dụng lên sự phát triển của cơ thể.

- Tác dụng lên chuyển hóa tế bào, chuyển hóa các chất của cơ thể.

- Tác dụng lên hệ thống thần kinh cơ.

- Tác dụng lên hệ thống tim mạch, huyết áp.

- Tác dụng lên cơ quan sinh dục.

- Tác dụng lên các tuyến nội tiết khác.

Điều hòa sinh tổng hợp hormon T3, T4 được thực hiện theo cơ chế điều

hòa ngược giữa nồng độ T3, T4 với nồng độ hormon kích thích tuyến giáp



11



TSH được sản xuất tại tuyến yên. Ngồi ra, T3, T4 còn được điều hòa bài tiết

theo cơ chế tự điều hòa khi có sự thay đổi nồng độ Iod vô cơ, hữu cơ trong

tuyến giáp [23].

1.4. Bệnh học ung thư tuyến giáp

1.4.1. Dịch tễ học

Ung thư tuyến giáp là ung thư của tế bào biểu mô nang giáp (gồm ung

thư thể nhú, ung thư thể nang, ung thư thể kém biệt hóa) hoặc từ tế bào cạnh

nang giáp (ung thư thể tủy), chiếm khoảng 1% trong số các loại ung thư và là

ung thư có tiên lượng tốt nhất [24].

Tại Hoa Kì, chỉ có khoảng 12000 ung thư tuyến giáp được chẩn đốn

mỗi năm và có khoảng 1000 người tử vong về căn bệnh này. Nhiều người

mắc bệnh ung thư tuyến giáp khơng có triệu chứng lâm sàng lên đến 35% khi

khám nghiệm tử thi [25].

Ung thư tuyến giáp thể nhú là loại ung thư hay gặp nhất, chiếm

70 – 80% ung thư tuyến giáp. Ung thư xảy ra ở 2 lứa tuổi, 50% dưới 40 tuổi

còn lại ở lứa tuổi 60-70. Ung thư xảy ra ở phụ nữ nhiều hơn nam giới và có

liên quan đến tình trạng chiếu xạ vùng đầu mặt cổ [24].

Ung thư tuyến giáp thể nang chiếm 5- 10% ung thư tuyến giáp. Ung thư

xảy ra ở người lớn tuổi. Nữ nhiều hơn nam. Ung thư thường biểu hiện dưới

dạng nhân giáp đơn độc. Ung thư hay xâm lấn mạch máu và di căn đến não,

xương, phổi. Nhiều vị trí di căn có triệu chứng trước khi phát hiện ung thư

tuyến giáp

Ung thư khơng biệt hóa chiếm 1 - 3% ung thư tuyến giáp, gặp chủ yếu

ở nữ, tuổi > 60. Ung thư tiến triển nhanh, xâm lấn và chèn ép tổ chức xung

quanh như hạch thần kinh, mạch máu, thanh quản, thực quản. Tiên lượng xấu

vì bệnh nhân thường chết trong vòng 1 năm sau khi được chẩn đốn [24].

Ung thư thể tủy chiếm 5 - 10% ung thư tuyến giáp, xuất phát từ tế bào

cạnh nang giáp. Gặp ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em, nữ nhiều hơn nam. 5-10%



12



các trường hợp, ung thư tuyến giáp thể tủy có tính chất gia đình, nằm trong

bệnh cảnh đa u tuyến nội tiết typ 2. Tiên lượng tùy thuộc bệnh nhân và tình

trạng di căn lúc xuất hiện. Tỉ lệ sống thêm > 5 năm nay khoảng 50% [24].

1.4.2. Phân loại ung thư tuyến giáp

Bảng 1.1. Phân loại ung thư tuyến giáp [26]

Loại



Tần suất



Nguồn gốc tế bào nang

Thể nhú



80%



Thể nang



15%



Không biệt hóa

Nguồn gốc tế bào C (tế bào cạnh nang)

Ung thư thể tủy



Hiếm gặp

5%



1.4.3. Lâm sàng

1.4.3.1. Tiền sử và triệu chứng cơ năng

Tiền sử: tiền sử chiếu tia xạ vùng đầu cổ, tiền sử gia đình bị ung thư

tuyến giáp, bị bệnh Cowden, hội chứng Gardner. Tuy nhiên, ở Việt Nam hầu

như không gặp BN ung thư tuyến giáp nào có tiền sử chiếu tia xạ vùng đầu cổ

khi còn là trẻ em.

Triệu chứng cơ năng:

- Kích thước khối u ≤ 1cm: triệu chứng thường rất nghèo nàn, gần như

không có biểu hiện gì. Bệnh nhân tình cờ đi khám phát hiện ra nhân

tuyến giáp

- Giai đoạn muộn: có các dấu hiệu chèn bao gồm các triệu chứng: tức

nặng vùng cổ, nuốt vướng, nuốt nghẹn, khàn tiếng, khó thở…

- Các triệu chứng của cường giáp hoặc suy giáp.

1.4.3.2. Khám thực thể

Khám lâm sàng giai đoạn sớm khó phát hiện được nhân giáp kích thước

<1 cm và khó xác định được chính xác các đặc tính của nhân giáp điển hình,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.3: Mạch máu tuyến giáp [21]

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×