Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 3.2 Hình thái khuẩn lạc của chủng VK L1

Vì sử dụng mơi trường phân lập đặc trưng nên nhóm nghiên cứu nhận định

chủng VK phân lập được có xác suất cao là thuộc chi Rhizobium. Nhằm khẳng định

điều này, chúng tên tiến hành định danh đến tên chi của chủng VK được chọn lọc, sử

dụng phối hợp các phương pháp nhuộm Gram, quan sát hình thái tế bào dưới kính

hiển vi, kiểm tra khả năng di động, test catalase, khả năng chịu mặn và khả năng cố

định nitơ.

3.2. Kết quả nghiên cứu các đặc điểm hình thái tế bào, sinh hóa của các chủng vi

khuẩn được tuyển chọn

3.2.1. Kết quả quan sát hình thái tế bào dưới kính hiển vi

Khi quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính 100X cho thấy chủng này bắt màu

hồng khi nhuộm Gram. Điều này chứng tỏ chủng VK L1này thuộc nhóm Gram âm

(hình 3.3). VK Gram âm ngồi lớp màng bao bọc tế bào chất ra còn có thêm một lớp

màng ngồi khác được cấu tạo bởi phospholipid và lipopolysaccharide. Màng ngoài có

chức năng như một cái lọc để chặn lại những phân tử có kích thước lớn từ 600 đến

1000 Da. Màng ngồi còn có tính chọn lọc rất cao đối với các các hợp chất kỵ nước do

trên màng có các phân tử các lipophilic [8].

Quan sát hình thái tế bào dưới kính hiển vi cho thấy chủng L1 thuộc Gram âm có

hình que ngắn, nằm riêng rẽ nhau, khơng sinh bào tử (hình 3.3). Căn cứ vào những mơ

tả về chi VK Rhizobium xác suất cao là chủng vi khuẩn L1[6].

20



Hình 3.2 Tế bào dưới kính hiển vi của chủng VK L1

Nhóm nghiên cứu tiếp tục tiến hành thử nghiệm khả năng di động, test

catalase, test khả năng chịu mặn và khả năng cố đinh nitơ của chủng VK được tuyển

chọn.

3.2.2. Thử nghiệm khả năng di động

Nhóm nghiên cứu tiến hành thí nghiệm về khả năng di dộng của chủng VK

L1. Sau 3 ngày nuôi cấy, quan sát hiện tượng trong ống nghiệm các chủng VK này

và mẫu đối chứng nhận thấy:

- Đối với mẫu chủng VK phân lập được (VK L1): VK làm đục môi trường, VK

phát triển lan ra khỏi đường cấy.

- Đối với mẫu đối chứng là VK Lactobacillus: Môi trường không bị đục, VK

phát triển quanh đường cấy.



21



Hình 3.4 Khả năng di động của chủng VK L1

Những đặc điểm được mô tả trên đây chứng minh rằng các chủng VK phân lập

được có khả năng di động nhờ sử dụng tiêm mao. Kết quả này hồn tồn phù hợp

với các mơ tả về khả năng di động của VK Rhizobium sp. đã được công bố [6], [19],

[23].

3.2.3. Thử nghiệm catalase

Nhóm nghiên cứu tiến hành thử nghiệm catalase đối với chủng VK L1. Theo kết

quả thí nghiệm cho thấy rằng chủng VK L1 cho kết quả dương tính (có hiện tượng sủi

bọt khí khi nhỏ H2O2 3% lên khuẩn lạc VK).



Hình 3.5 Thử nghiệm catalase chủng VK L1

22



3.2.4. Thử nghiệm khả năng chịu mặn

Để quan sát tính tăng trưởng của chủng vi khuẩn cố định đạm chúng tôi cũng

quan sát khả năng tăng trưởng trên môi trường YMA có bổ sung muối NaCl 14%. Sau

3 ngày cấy hai chủng vi khuẩn vào môi trường lỏng nhận thấy rằng có sự khác biệt

giữa các nghiệm thức: ở nồng độ muối đối chứng là không cấy vi khuẩn thì khơng có

sự phát triển mơi trường vẫn trong. Ở các nồng độ muối 1- 2%, chủng phát triển rất tốt

làm đục cả môi trường, bắt đầu phát triển yếu ở nồng độ 3% và nồng độ từ 4% khả

năng sống sót rất thấp (Hình 3.6). Kết quả quan sát trên cho thấy chủng VK phân lập

được có thể chống chịu mặn tốt nhất ở nồng độ muối 2% và hy vọng rằng chủng này

có thể đáp ứng với những loại đất có các nồng độ cation và anion cao.



Hình 3.6 Sự sinh trưởng và phát triển của chủng vi khuẩn ở các nồng độ muối

NaCl từ 1 – 4%.



3.2.5. Kết quả xác định khả năng cố định nitơ của chủng VK tuyển chọn

Từ những chủng VK trên tiến hành nuôi cấy lên môi trường Ashby lỏng (không

nitơ), lắc trong 3 ngày để đo sự hình thành amonium bằng phương pháp so màu (thuốc

thử Nessler) (hình 3.7).



23



Hình 3.7 Hình ảnh phản ứng màu của chủng VK tuyển chọn với thuốc thử

Nessler

Kết quả thể hiện ở hình 3.7 cho thấy chủng VK L1 có khả năng cố định đạm và

hàm lượng NH4+ của VK L1 – 4,99mg/l. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu của

các nhà khoa học khác về chi Rhizobium có khả năng cố định đạm rất cao như:

Rhizobium multihospitium 6,390mg/l , Rhizobium tropici 15,398mg/l,…[9]

Từ những kết quả nghiên cứu trên đây, nhóm nghiên cứu tổng hợp được các đặc

điểm của hai chủng VK L1 (bảng 3.3).



Bảng 3.3 Tổng hợp các đặc điểm tế bào, sinh lý, sinh hóa của 2 chủng VK L1

24



Chủng VK



L1



Đặc điểm



Tròn, lồi, bóng, nhày, màu trắng đục, có đường

viền trong suốt.



Hình thái khuẩn lạc

Kích thước khuẩn lạc (mm)



2 - 2,2



Gram



_



Hình dạng tế bào



Trực khuẩn, que ngắn



Khả năng di động



+



Catalase



+



Khả năng chịu mặn cáo nhất



2% NaCl



Hàm lượng NH4+ (mg/l)

Chú thích:



4,99

(+): dương tính



(-):âm tính



Với những đặc điểm trên, dựa vào khóa phân loại Bergey và những nghiên cứu

của các nhà khoa học khác về VK Rhizobium sp .thì có thể sơ bộ nhận định chủng VK

L1 được phân lập từ rễ cây lạc trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đều thuộc chi Rhizobium.

Với mục đích để khẳng định chắc chắn 1 chủng VK L1 thuộc chi Rhizobium đồng

thời xác định tên lồi của nó, nhóm nghiên cứu tiến hành định danh đến lồi chủng L1

bằng kỹ thuật sinh học phân tử.

3.2.6.. Kết quả định danh bằng phương pháp khuếch đại vùng gen 16S rRNA

DNA tổng số của chủng VK L1 sau khi tách chiết thành công được đem đi chạy

phản ứng PCR. Sản phẩm PCR điện di trên gel chỉ xuất hiện 1 băng duy nhất, có kích

thước khoảng 1500 bp. Kết quả khuếch đại PCR gen 16S – rRNA từ DNA của chủng

VK L1 thể hiện ở hình 3.8.



25



Hình 3.8: Sản phẩm PCR (Số1: mẫu L1, M: marker phân tử)

Tiến hành giải trình tự các dòng vi khuẩn, sử dụng chương trình BLAST N để so

sánh mức độ đồng hình của trình tự các dòng vi khuẩn được tuyển chọ với trình tự của

các dòng vi khuẩn trong ngân hàng gen trên trang wed: http://blast.ncbi.nlm.nih.gov.

Trình tự tương đồng 99,47% với lồi Rhizobium multhospitium, cho phép kết luận

chủng L1 là loài Rhizobium multhospitium (Phụ lục 2).



24



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Qua các kết quả nghiên cứu trên, nhóm nghiên cứu rút ra được kết luận sau:

Từ các mẫu rễ cây lạc trên địa bàn thành xã Quế Châu, huyện Quế Sơn, tỉnh

Quảng Nam đã tuyển chọn được 1 chủng vi khuẩn



có khả năng tổng hợp



ammonium trong môi trường Ashby. Đã tiến hành nghiên cứu các đặc điểm khuẩn

lạc, hình thái tế bào, đặc điểm sinh lý, sinh hóa và định danh bằng cách giải trình tự

16S rRNA, kết quả cho thấy chủng vi khuẩn tuyển chọn được thuộc loài Rhizobium

multhospitiu.

2. Kiến nghị

Trong nghiên cứu tiếp theo nhóm nghiên cứu định hướng một số hướng nghiên

cứu như sau:

2.1.



Quan sát khả năng hình thành nốt sần với cây đậu phộng trồng thử nghiệm



trong điều kiện tự nhiên có bổ sung lượng phân bón thích hợp.

2.2.



Dựa vào chủng vi khuẩn phân lập được tiếp tục nghiên cứu các chế phẩm phân



bón vi khuẩn nốt sần ở dạng rắn, lỏng hay bán rắn cho đậu phộng.



25



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng việt

[1]



Bùi Văn Lệ, Lê Thị Mỹ Phước, Nguyễn Thị Mỹ Lan, Vũ Hồng Liên (1999),



Giáo trình thực tập sinh hóa, ngành cơng nghệ sinh học, Đại Học Khoa Học Tự Nhiên,

Đại học Quốc Gia TP.HCM.

[2]

Đăng Thị Nguyệt Sương (2006), “Bước đầu phân lập và nghiên cứu một số

chủng VSV có khả năng chuyển hóa photphat khó tan từ các mẫu đất tại TP Đà Nẵng”,

Luận văn tốt nghiệp

[3]

Lai Chí Quốc, Nguyễn Thị Dơn, Cao Ngọc Diệp (2012), “Tuyển chọn và nhận

diện vi khuẩn cố định đạm (có khả năng hòa tan lân và kali) phân lập từ vật liệu phong

hóa của vùng núi đá hoa cương tại núi Cấm, tỉnh An Giang”, Tạp chí Khoa học

2012:24a 60-69.

[4]



Lê Duy Linh, Trần Thị Hường, Trịnh Thị Hồng, Lê Duy Thắng (2001), Thực tập



vi sinh cơ sở, NXB Đại Học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh.

[5]

Lê Văn Khoa (1996), Phương pháp phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng,

NXB Giáo dục.

[6]



Ngô Thế Dân (chủ biên) - Nguyễn Ngọc Quyên – Nguyễn Kim Vũ, Phân vi



khuẩn nốt sần và cách sử dụng cho cây đậu đỗ, Cục khuyến nông - NXB Nơng nghiệp.

[7]



Nguyễn Đức Lượng (2002), Thí nghiệm cơng nghệ sinh học, tập 2, Thí nghiệm



vi sinh vật học, NXB Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh.

[8]



Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty (1998), Vi sinh vật học,



NXB Giáo dục.

[9]



Nguyễn Thành Đạt (Tỏng chủ biên), Lê Đình Tuấn (Chủ biên), Nguyễn Như



Khanh, Sinh học 11, NXB Giáo dục Việt Nam.

[10] Nguyễn Thành Luân, Nguyễn Thị Liên Thương, Nguyễn Thị Quỳnh Mai,

Nguyễn Minh Chánh (2017), “Phân lập và định danh các chủng vi khuẩn có khả năng

tổng hợp Poly- β- Hydroxybutyrate (PHB) từ đất và thực vật tại tỉnh Bình

Dương”, Trường Đại học Cơng nghiệp Thực phẩm TP.HCM, trường Đại học Thủ Dầu

Một, Tạp chí Khoa học công nghệ và Thực phẩm.



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×