Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 5.8 Tổng kết các băng tải trong phân xưởng

Bảng 5.8 Tổng kết các băng tải trong phân xưởng

Tải bản đầy đủ - 0trang

t0, φ0



Chương 6: TÍNH NHIỆT - HƠI - NƯỚC



A. Tính nhiệt

6.1. Các thơng số ban đầu

+ Năng suất tính theo sản phẩm cho quá trình sấy: G1 = 3066,32 (kg/h)

[Bảng 4.3, tr 41]

+ Độ ẩm của malt tươi W1 = 42 %

+ Độ ẩm của malt sau sấy W2 = 4 %

+ Nhiệt độ của mơi trường khơng khí trước khi qua caloriphe: t0 = 23,6 0C

+ Độ ẩm của mơi trường khơng khí trước khi qua caloriphe: φ0 = 79 %

+ Nhiệt độ của tác nhân sấy: t1 =750C

Sơ đồ

trạng thái

của khơng khí :

Vật liệu ẩm

t1, φ1

X0, I0



Caloriphe



Máy sấy



t2, φ2

X2, I2



X1, I1

Sản phẩm



6.2. Tính tốn q trình sấy lý thuyết

Trạng thái của khơng khí với điều kiện khí hậu ở tỉnh Đồng Nai:

+ Nhiệt độ khơng khí: t0 = 23,6 ᵒC

+ Độ ẩm khơng khí tại nhiệt độ t0: φ0 = 79 %

+ Áp suất hơi bão hoà của khơng khí tại 23,6 oC: Pbh0 = 0,0299 at.

6.2.1 Tính tốn các thơng số của khơng khí trước khi vào caloriphe

Hàm ẩm của khơng khí

+ Hàm ẩm của khơng khí được xác định theo cơng thức: [6]

M h 18



M

Trong đó:0,622: Tỉ số khối lượng mol của hơi nước và khí; 0,622= kk 29 .

là độ ẩm của khơng khí trước khi vào caloriphe,

là áp suất hơi nước bão hòa,

là áp suất chung của khơng khí,

Thay vào (1), ta có



Hàm nhiệt của khơng khí ẩm trước khi vào caloriphe [6]

+ Hàm nhiệt của khơng khí ẩm trước khi vào caloriphe được tính theo cơng thức:

Với là nhiệt dung riêng của khơng khí khơ,



là nhiệt dung riêng của hơi nước,

là nhiệt hóa hơi của nước tại 0 oC,

Thay vào (2), ta có:

6.2.2. Tính tốn các thơng số của khơng khí sau khi qua caloriphe trước khi vào lò

sấy

+ Nhiệt độ của khơng khí sau khi qua caloriphe t1 = 75 0C

Hàm ẩm của khơng khí sau khi qua caloriphe trước khi vào lò sấy

Hàm nhiệt của khơng khí sau khi qua caloriphe trước khi vào lò sấy



[6]



Độ ẩm của khơng khí sau khi qua caloriphe trước khi vào lò sấy

+ Áp suất hơi bão hồ của khơng khí tại 75 oC: Pbh1 = 0,393 at [5]

+ Tại nhiệt độ t1 = 75 0C, độ ẩm của khơng khí: [6]

Thay vào (3) ta có

6.2.3. Nhiệt độ bầu ướt - nhiệt độ điểm sương của khơng khí

Việc xác định nhiệt độ bầu ướt là cần thiết để khi nguyên liệu sau khi sấy ra

khỏi thiết bị khơng bị ngưng tụ ẩm trên bề mặt.



Hình 6.1 Đồ thị I-x

- Dựa vào đồ thị I - x trên hình 7.2 và đồ thị ở phụ lục 9 [11], xác định được:

+ X0 = X1 = 0,0149 kg ẩm/kg kkk xác định được nhiệt độ điểm sương, ts = 20 0C.

+ I1 = I2 = 114,22 kJ/kg kkk xác định được nhiệt độ bầu ướt, tư =32 0C.

+ Nhiệt độ tác nhân sấy sau khi ra khỏi máy sấy phải lớn hơn nhiệt độ bầu ướt

khoảng 3÷5 0C, chọn 3 0C. Vậy t2 = 32 + 3 = 35 0C

+ Nhiệt độ của nguyên liệu sau khi ra khỏi máy sấy phải lớn hơn nhiệt độ điểm

sương khoảng 5 ÷ 10 0C, chọn 5 0C. Vậy: t’2 = 20 + 5 = 25 0C

6.2.4. Tính tốn các thơng số của khơng khí sau khi qua lò sấy

Hàm nhiệt của khơng khí ra khỏi máy sấy

Vì đây là quá trình sấy lý thuyết nên nhiệt lượng riêng của khơng khí khơng thay

đổi trong suốt q trình sấy:

+ I2 = I1 = 114,22 kJ/kg kkk

Hàm ẩm của khơng khí ra khỏi máy sấy

+ Nhiệt độ của tác nhân sấy ra khỏi máy sấy: t2 = 35 0C. Áp suất hơi bão hoà tại

nhiệt độ t2 là Pbh2 = 0,0573 at [5]

+ Từ phương trình:

Suy ra:

Độ ẩm của khơng khí ra khỏi máy sấy

+ Độ ẩm của khơng khí sau khi ra khỏi máy sấy là:

Bảng 6.1 Tổng kết trạng thái của khơng khí

Thơng số

tᵒ (ᵒC)

(%)

Trước khi vào

23,6

0,0149

79

61,31

Caloriphe

Sau khi ra

75

0,0149

6,01

114,22

khỏi Caloriphe

Sau khi ra

35

0,031

83,84

114,22

khỏi lò sấy

6.3. Tính tổng lượng khơng khí khơ cần thiết cho q trình sấy

+ Tổng lượng khơng khí khơ cần thiết cho q trình sấy

[11]

Với  W là lượng ẩm bốc hơi trong quá trình sấy, △W = G1‘ - G2‘

G1‘ là khối lượng ẩm trong malt tươi đưa vào máy sấy, G1‘ = 1287,50 kg/h

G2‘ là khối lượng ẩm trong malt sau khi sấy, G2‘ = 74,23 kg/h

+ Lượng khơng khí khơ tiêu hao cần để bốc hơi 1 kg ẩm

[11]

+ Lượng ẩm cần thiết bốc hơi trong 1 giờ là:



+ Vậy tổng lượng khơng khí khơ cần thiết cho q trình sấy

6.4. Tính tổng lượng nhiệt cần cung cấp cho quá trình sấy

6.4.1. Lượng nhiệt cần thiết làm bay hơi 1kg ẩm

[11]

6.4.2. Tổng lượng nhiệt cần thiết cho quá trình sấy

[11]

6.5. Xây dựng quá trình sấy thực tế

6.5.1. Lượng nhiệt bổ sung thực tế



∆ = qb+ tv × Cn - ∑q = qb + tv × Cn - (qvl + qm + qvc) [11]

Trong đó:

+ Nhiệt lượng riêng của 1kg ẩm trên vật liệu mang vào lò sấy:

tv × Cn = 23,6 × 4,186 = 98,79 (kJ/kg ẩm).

Với:

+ tv: Nhiệt độ ban đầu của nguyên liệu sấy; to = 23,6 0C.

+ Cn: Nhiệt dung riêng của nước, Cn = 4,186 (kJ/kg.0C).

+ Nhiệt lượng riêng tiêu tốn để đun nóng vật liệu:

qvl = Gv x Cvl ( tr - tv) /W (kJ/kg ẩm).

= 1845,16  1,532  (35 - 23,6)/ 1213,26 = 26,56 (kJ/kg ẩm).

+ Nhiệt lượng riêng do tổn thất ra môi trường xung quanh. Ước tính theo thực tế là

5% nhiệt lượng riêng làm bay hơi ẩm theo lý thuyết :

qm = 0,05 × q = 0,05 × 3292,11 = 164,6 (kJ/kg ẩm).

+ Nhiệt lượng riêng bổ sung vào lò sấy và làm nóng thiết bị. Trong trường hợp thực

tế chỉ bổ sung nhiệt tại caloriphe và thiết bị hoạt động 3 ca thì:

qb = qvc = 0

Suy ra: ∆ = 98,79 - 26,56 - 164,6 = -92,38 (kJ/kg ẩm).

6.5.2. Xác định các thông số của tác nhân sấy sau quá trình sấy thực

Hàm ẩm của tác nhân sấy sau quá trình sấy thực

[11]

Trong đó: Cdx(X1): nhiệt dung riêng dẫn xuất.

Cdx(X1) = Cpk + Cpa × X1

Với:

Cpk là nhiệt dung riêng của khơng khí, Cpk = 1 kJ/kg. 0C

Cpa là nhiệt dung riêng của nước, Cpa = 1,97 kJ/kg. 0C

Cdx(X1) = 1 +1,97 × 0,0149 = 1,029 kJ/kg. 0C

Và:

Hàm nhiệt của tác nhân sấy sau quá trình sấy thực

Độ ẩm tương đối của tác nhân sấy sau quá trình sấy thực



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 5.8 Tổng kết các băng tải trong phân xưởng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×