Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.2 Tỷ lệ hao hụt trong các công đoạn

Bảng 4.2 Tỷ lệ hao hụt trong các công đoạn

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Khối lượng nguyên liệu thu được sau khi ngâm rửa:

+ Thể tích nguyên liệu sau khi ngâm rửa:

b. Tính lượng khí nén cho q trình ngâm rửa

Lượng khí nén cần dùng cho q trình hơ hấp của 1000 kg đại mạch là 6 m 3/h

[3]. Vậy lượng khí nén cần dùng cho cả q trình ngâm là:

c. Tính lượng nước cung cấp cho quá trình ngâm rửa [3]

+ Thể tích hữu dụng của thùng khi ngâm 0,99M (kg) đại mạch khơ là:

Trong đó, 670 là khối lượng riêng của hạt đại mạch, kg/m3

Tỷ trọng tương đối của đại mạch là 1,35 kg/dm3. Do đó, với 0,99M (kg) hạt đại

mạch sẽ chiếm thể tích chặt tuyệt đối của thùng là:

+ Vậy, lượng nước ngâm ban đầu cần:

+ Khi quá trình ngâm kết thúc, hạt trương nở 1,45 lần, tức là:

+ Lượng nước kết thúc quá trình chỉ chiếm:

Tổng lượng nước cần thiết cho cả q trình ngâm sẽ được tính theo cơng thức:

Trong đó: a là lượng nước ngâm ban đầu.

c là lượng nước ngâm kết thúc quá trình ngâm hạt.

n là số lần thay nước (n = 6).

+ Vậy, lượng nước cần cho q trình ngâm là:

Ngồi ra, cần lượng nước cho quá trình rửa hạt, để rửa 10000kg đại mạch cần

khoảng 20 m3 nước. Do đó, lượng nước dùng để rửa là:

+ Vậy lượng nước cần cho quá trình ngâm rửa đại mạch là:

d. Tính lượng formalin cung cấp cho quá trình rửa

Trong quá trình rửa đại mạch, cần sử dụng một lượng chế phẩm formalin để sát

trùng nước và hạt. Trung bình sử dụng 0,75 lít cho 1m 3 nước rửa. Vậy, tổng lượng

formalin cần sử dụng cho quá trình rửa đại mạch là:

4.2.2.4. Lượng nguyên liệu sau cơng đoạn ươm mầm

a. Tính lượng ngun liệu

+ Độ ẩm của nguyên liệu sau quá trình ươm mầm: 42 %



+Tỷ lệ hao hụt và tổn thất trong công đoạn ươm mầm: 10 %

+ Khối lượng chất khô sau khi ươm mầm:

+ Lượng ẩm trong nguyên liệu sau khi ươm mầm:

+ Khối lượng nguyên liệu thu được sau khi ươm mầm:

+ Thể tích nguyên liệu sau khi ươm mầm:

b. Tính lượng khơng khí điều hòa cho q trình ươm mầm

Từ bảng 7.1 [3], lượng O2 hấp thụ trong 1 ngày của 100g chất khô là 1025 ml =

1,025 �10 - 3 m3.Vậy lượng O2 cần thiết cho một ngày ươm là :

+ Lượng O2 chiếm 1/5 thể tích khơng khí nên lượng khí nén thực tế cần dùng là:

4.2.2.5. Lượng nguyên liệu sau công đoạn sấy

+Tỷ lệ hao hụt và tổn thất trong công đoạn sấy: 0,4 %

+ Độ ẩm của nguyên liệu sau quá trình sấy: 4 %

+Khối lượng chất khô sau khi sấy:

+ Lượng ẩm trong nguyên liệu sau khi sấy:

+ Khối lượng nguyên liệu thu được sau khi sấy:

+ Thể tích nguyên liệu sau khi sấy:

4.2.2.6. Lượng nguyên liệu sau công đoạn tách rễ

+ Tỷ lệ hao hụt và tổn thất trong công đoạn tách rễ: 4%

+ Độ ẩm của nguyên liệu sau quá trình tách rễ: 4%

Nguyên liệu

+ Khối lượng chất khô trong nguyên liệu sau khi tách rễ:

+ Lượng ẩm trong nguyên liệu sau khi tách rễ:

+ Khối lượng nguyên liệu thu được sau khi tách rễ:

+ Thể tích nguyên liệu sau khi tách rễ:

Mầm rễ



+ Khối lượng chất khô tách ra theo mầm rễ:

+ Lượng mầm rễ tách ra là:

Thể tích mầm rễ khi tách ra chiếm 15% thể tích của lượng nguyên liệu ban đầu [3],

do đó thể tích của rễ mầm là:

4.2.2.7 Lượng nguyên liệu sau công đoạn bảo quản

+ Độ ẩm của nguyên liệu sau quá trình bảo quản: 4,5%

+ Khối lượng chất khô sau khi bảo quản:

+ Lượng ẩm trong nguyên liệu sau khi bảo quản:

+ Khối lượng nguyên liệu thu được sau khi bảo quản:

+ Thể tích nguyên liệu sau khi bảo quản:

4.2.2.8. Thành phẩm

+ Năng suất của nhà máy tính trong 1 giờ:

Vậy khối lượng nguyên liệu ban đầu (M) cần để sản xuất trong một giờ là:



Bảng 4.3 Tổng kết cân bằng vật chất

Stt

1

2

3

4

5

6

7



Công đoạn

Nguyên liệu

Sau làm sạch và phân loại

Sau ngâm rửa

Sau ươm mầm

Sau khi sấy

Sau tách rễ

Sau bảo quản



Tính cho 1 giờ

Khối lượng (kg)

Thể tích (m3)

2319,81

3,462

2296,61

3,428

3659,40

4,970

3066,32

7,541

1845,16

4,113

1771,35

3,163

1780,63

3,180



8

9

11

12

13



Lượng rễ, mầm tách ra

Tổng lượng nước sử dụng

Lượng khí nén

Lượng khơng khí điều hòa

Lượng formalin



73,81



0,514

21,91

13,78

23,20

0,003



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.2 Tỷ lệ hao hụt trong các công đoạn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×