Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 7: TỔ CHỨC VÀ XÂY DỰNG

Chương 7: TỔ CHỨC VÀ XÂY DỰNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



Phòng hành chính tổng hợp

Phòng tài chính kế tốn

Phòng kỹ thuật

Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm

Phòng kinh doanh

Phòng marketing và phát triển thị trường

Bảo vệ nhà máy

Phòng y tế

Nhà ăn, căng tin

Tổng số



5

3

4

4

5

3

6

3

4

41



Làm việc theo ca

Bảng 7.2. Tổng kết số nhân viên làm việc theo ca

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15



Chức danh

Xử lý nguyên liệu

Ngâm rửa nguyên liệu

Ươm mầm

Bộ phận xử lý nước, không khí

Phòng điều khiển

Sấy

Tách rễ

Cân đóng bao

Silơ bảo quản thành phẩm

Silơ nguyên liệu

Phân xưởng nhiệt, hơi, nước

Phân xưởng cơ, điện

Tổ vận chuyển

Quản đốc phân xưởng

Xử lý nước

Tổng số



Số người

2

5

3

2

1

2

1

4

2

2

3

3

8

3

1

42



Số ca

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

1

3

1



Tổng số người

6

15

9

6

3

6

3

12

6

6

9

9

8

9

1

108



+ Tổng nhân lực trong nhà máy: 41 + 108 = 149 người.

+ Số người trong một ca đông nhất bằng tổng số nhân viên làm việc trong một

ca và số cán bộ hành chính: 41 + 42 = 83 người.

7.3. Tính xây dựng

7.3.1. Khu nhà hành chính

Diện tích khu nhà hành chính bao gồm các phòng, và diện tích các phòng tính theo

bảng 7.3.

Bảng 7.3. Tổng kết khu nhà hành chính

STT

1



Tên phòng

Phòng giám đốc



Định mức diện

tích (m2/người)

12



Số người

1



Diện tích

(m2)

12



2

3

4

5



Phòng phó giám đốc

Phòng hành chính tổng hợp

Phòng tài chính kế tốn

Phòng kỹ thuật

Phòng marketing và phát triển

6

thị trường

7

Hội trường

8

Phòng vệ sinh

9

Cầu thang – hành lang

Tổng cộng



8

4

4

4



3

5

3

4



24

20

12

16



4



3



12



0,5



41



20,5

16

90

222,5



+ Nhà hành chính được xây dựng 2 tầng với kích thước:

Tầng 1: D R C = 28  8  4 m.

Tầng 2: D R C = 28  8 4 m.

7.3.2. Phân xưởng sản xuất chính

Phân xưởng sản xuất chính bao gồm 3 khu vực:

+ Khu silô chứa

Khu silô chứa gồm 2 silô chứa ngun liệu được đặt ngồi trời, kích thước mỗi

silơ chứa (D × H) là: 12,230 × 21,940 (m). Vậy kích thước khu silơ chứa (L × W) là:

8,7 × 30 (m). Diện tích khu silơ chứa ngun liệu là 261 (m2).

+ Khu vực sản xuất chính

Khu vực sản xuất chính: thực hiện tồn bộ các cơng đoạn trong quy trình sản

xuất gồm: xử lý nguyên liệu, ngâm rửa và ươm mầm đại mạch, sấy, tách mầm rễ và

cân đóng bao thành phẩm. Kích thước các khu vực này phụ thuộc vào kích thước của

các thiết bị có ở trong phân xưởng, ngồi ra nó còn phụ thuộc vào cách bố trí của dây

chuyền sản xuất. Phân xưởng sản xuất chính được xây dựng theo kiến trúc nhà một

tầng, 1 nhịp:

Nhịp nhà: 30m

Bước cột: 6m

Kích thước nhà (L × W × H) = 84 × 30 × 12,6 (m)

+ Khu silô bảo quản:

Khu silô bảo quản gồm 2 silô bảo quản malt sau khi đã tách mầm rễ và được đặt

ngồi trời, kích thước mỗi silơ bảo quản (D × H) là: 12,229 × 20,800 (m). Vậy kích

thước khu silơ bảo quản (L × W) là: 8,7 × 30 (m). Diện tích khu silơ chứa ngun liệu

là: 261 (m2).

7.3.3. Phân xưởng hơi

Để đảm bảo các điều kiện an toàn về cháy nổ cho nhà máy, phân xưởng hơi

được đặt ở cuối hướng gió. Phân xưởng lò hơi chứa thiết bị lò hơi và các thiết bị khác

của hệ thống tạo hơi đốt cho nhà máy. Chọn kích thước phân xưởng hơi: 12 × 6 × 6

(m)



7.3.4. Phân xưởng cơ điện

Phân xưởng cơ điện được sử dụng để sửa chữa các máy móc thiết bị lớn nhỏ

trong nhà máy. Đồng thời, phân xưởng cơ điện cũng để gia công, chế tạo theo cải tiến

kỹ thuật, phát huy sáng kiến…Chọn kích thước phân xưởng cơ điện: 9 x 6 x 5,4 (m)

7.3.5. Nhà xử lý nước

Nhà máy có hệ thống xử lý nước dùng để xử lý nước cung cấp cho lò hơi, ngâm

rửa hạt đại mạch và nước sinh hoạt phòng khi có sự cố. Chọn kích thước nhà xử lý

nước là: 12 × 6 × 4 (m)

7.3.6. Khu xử lý nước thải

Khu xử lý nước thải là nơi xử lý nước thải của nhà máy. Chọn kích thước khu

xử lý nước thải là: 16 × 5 × 6 (m)

7.3.7. Nhà vệ sinh, nhà tắm

Số người đông nhất mỗi ca: 83 người, tính cho 60% cơng nhân của ca đơng

nhất là: 83 × 0,6 = 50 người. Tính trung bình cho 7 người 1 phòng, vậy xây dựng 7

phòng vệ sinh. Vậy, chọn kích thước của nhà vệ sinh và nhà tắm là: 12 × 5 × 3 (m)

7.3.8. Nhà ăn, căng tin- Hội trường

7.3.8.1. Nhà ăn, căng tin

Tính cho nhân viên ca đơng nhất là 83 người. Diện tích mỗi người sử dụng là:

2,25 m2/1 cơng nhân. Tính theo 60% số lượng cơng nhân ca đơng nhất. Diện tích nhà

ăn: 83 × 0,6 × 2,25 = 112,05 (m2).

Vậy chọn kích thước nhà ăn, căng tin là: 21 × 6 × 5 (m)

7.3.8.2. Hội trường

Tính cho 2/3 số lượng nhân viên nhà máy, diện tích tiêu chuẩn là 0,6 m2/người.

Diện tích hội trường cần thiết là: 2/3  83  0,6 = 33,2 m2.

Vậy chọn nhà ăn tầng 1, hội trường tầng 2 có kích thước:

Tầng 1: D  R  C = 16  10  4 m

Tầng 2: D  R  C = 16  10  4 m

7.3.9. Trạm biến áp

Trạm biến áp dùng để hạ thế điện cao áp xuống điện áp nhà máy cần dùng.

Trạm biến áp thường được bố trí ở một góc của nhà máy, vị trí ít người qua lại và gần

nơi tiêu thụ điện nhất. Diện tích thường lấy trong khoảng từ 9 đến 16m 2. Chọn kích

thước của trạm biến áp là: 4 x 4 x 4 (m)

7.3.10. Nhà chứa máy phát dự phòng

Để đảm bảo cho nhà máy sản xuất được liên tục khi mất điện đột ngột, nhà máy

có trang bị máy phát dự phòng. Chọn phòng đặt máy phát có kích thước: 6 × 6 × 6 (m)



7.3.11. Khu vực để xe

Khu để xe của nhà máy: gồm 1 xe chở lãnh đạo nhà máy, 3 xe tải chở hàng và 2

xe chở nhân viên nhà máy. Giả sử mỗi xe có diện tích 20m 2. Vậy tổng diện tích cần

thiết là: 6 x 20 = 120 (m2). Chọn kích thước : 12 x 10 x 4 (m)

Khu để xe của cơng nhân viên: tính cho 30% số cơng nhân của ca đơng nhất (83

người). Diện tích được tính là 1 xe máy/m2. Giả sử cán bộ cơng nhân viên đều đi xe

máy nên diện tích được tính là: 30% x 83 x 1 = 24,9 (m2 ). Chọn kích thước: 12 x 3 x 4

(m)

7.3.12. Phòng thường trực và bảo vệ

+ Phòng thường trực và bảo vệ thường xây dựng gần cổng ra vào của nhà máy.

Mỗi ca có 2 người trực, mỗi người một phòng. Kích thước mỗi phòng là: 2 × 3 × 3

(m). Vậy kích thước khu đất là: 4 × 3 × 3,5 (m)

7.3.13. Kho nhiên liệu

Kho nhiên liệu dùng để chứa dầu đốt cho lò hơi, xăng, dầu cho xe và các thiết

bị của nhà máy. Chọn kích thước kho nhiên liệu: 12 × 6 × 5 (m)

7.3.14. Cân xe

Chọn kích thước cân: dài × rộng = 5 × 3 (m)

7.3.15. Kho chứa malt thành phẩm đã đóng bao

Malt sau khi cân đóng bao sẽ được chứa trong kho chứa malt thành phẩm. Tiến

hành bao gói với trọng lượng mỗi bao là 50 kg. Kho chứa đủ sản phẩm cung cấp trong

1 tuần.

+ Lượng malt thành phẩm của 1 tuần sản xuất: 1771,35 × 24 × 7 = 297586,8

(kg)

+ Vậy số lượng bao malt thành phẩm:

Khối lượng riêng của malt thành phẩm là 560 kg/m 3. Suy ra, mỗi bao malt 50

kg chiếm thể tích là:

+ Chọn kích thước của mỗi bao chứa malt: 0,8 × 0,4 × 0,3 (m)

+ Mỗi chồng gồm 15 bao. Vậy số chồng bao trong kho:

+ Diện tích cần chứa bao thành phẩm: F1 = 396,8 × 0,8 × 0,4 = 127 (m2)

+ Diện tích đường đi trong kho chiếm 40% diện tích chứa bao thành phẩm

F2 = 127 × 0,4 = 50,79 (m2)

+ Tổng diện tích kho chứa: F = F1 + F2 = 127 + 50,79 = 177,76 (m2).

Xây dựng kho bảo quản tạm trong phân xưởng sản xuất chính để chứa tạm trong 2

ngày. Diện tích kho chứa tạm là: 177,76  2/7 = 50,79 (m)

Vậy:

+ Kho bảo quản tạm có kích thước: 10 × 5,1 × 12,6 (m)

+ Nhà kho chứa malt thành phẩm có kích thước: 23 × 8 × 6 (m)



7.3.16. Khu đất mở rộng

Chọn khu đất mở rộng bằng 75% so với khu vực sản xuất chính:

Fmr = 0,75 x 2520 = 18908 (m 2). Vậy kích thước khu đất mở rộng (L x W ): 84 x 23

(m)



Bảng 7.4. Tổng kết kích thước các cơng trình xây dựng của nhà máy

STT



Tên cơng trình



1

2



Phân

Khu silơ chứa

xưởng Khu vực sản xuất chính

sản xuất

chính Khu silơ bảo quản

Khu nhà hành chính

Phân xưởng hơi

Phân xưởng cơ, điện

Nhà xử lý nước

Khu xử lý nước thải

Nhà vệ sinh, nhà tắm

Nhà ăn, căng tin

Trạm biến áp

Nhà chứa máy phát điện dự phòng

Khu vực để xe nhà máy

Khu vực để xe nhân viên

Phòng thường trực và bảo vệ

Kho nhiên liệu

Kho chứa malt đã đóng bao

Cân xe

Khu đất mở rộng

Tổng cộng



3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20



Kích thước (m)

(L xW x H)

84 × 30 × 12,6

8,7 × 30



Diện tích

(m2)

2520

261



8,7 × 30



261



28 × 8 × 8

12 × 6 × 6

9 × 6 × 5,4

12 × 6 × 4

16 × 5 × 6

12 × 5 × 3

21 × 6 × 5

4×4×4

6× 6 × 6

12 × 10 × 4

12 × 3 × 4

4 × 3 × 3,5

12 × 6 × 5

23 × 8× 6

5×3

84 x 23



224

72

54

72

80

60

126

16

36



Vậy tổng diện tích các cơng trình là: Fxd = 6153 (m2)

7.4. Tổng mặt bằng cần xây dựng của nhà máy

7.4.1. Diện tích khu đất , Fkđ



Với:



Fkđ là diện tích khu đất nhà máy

Fxd là tổng diện tích các cơng trình, Fxd = 6153 m2

Kxd là hệ số xây dựng, chọn Kxd = 40%



120

36



12

72

184

15

1932

6153



Vậy chọn kích thước khu đất là (L x W): 150 x 103 (m)

7.4.2. Hệ số sử dụng, Ksd

Để đánh giá chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của tổng mặt bằng nhà máy ta xác định hệ số

sử dụng: [31]

Với: Fsd là diện tích sử dụng khu đất,

+ Fcx: Diện tích cây xanh (bằng 20% diện tích cơng trình Fxd )

Fcx = 0,2 x 6153 = 1230,6 (m2)

+ Fgt: Diện tích giao thơng (bằng 50% diện tích cơng trình)

Fgt = 0,5 x 6153 = 3076,5 (m2)

+ Fhr: Diện tích hè rãnh (bằng 15% diện tích cơng trình)

Fhr = 0,15 x 6153 = 923 (m2)

Vậy: Fsd = 6153 +1230,6 +3076,5 + 923 = 11383,05 (m2)

Hệ số sử dụng là:

Vậy:



Kxd = 40%, Ksd = 74%



Chương 8: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG NGUYÊN LIỆU VÀ

SẢN PHẨM



Trong môi trường kinh tế cạnh tranh thì chất lượng sản phẩm là vấn đề sống

còn tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Vì vậy khâu kiểm tra chất lượng

nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm đối với doanh nghiệp rất quan trọng. Mẫu

lấy phải đại diện cho lô hàng về yêu cầu cần kiểm tra.

8.1. Kiểm tra nguyên liệu đầu vào

8.1.1. Các yêu cầu chung đối với hạt đại mạch

Khi thu nhận đại mạch ta phải kiểm tra các chỉ tiêu sau:

+ Trạng thái hạt: hạt đại mạch phải chắc, đồng đều và không có hạt vỡ.

+ Màu sắc, mùi vị: màu và mùi đặc trưng của lúa đại mạch, khơng có mùi mốc,

mùi lạ.

+ Thành phần các hợp chất trong đại mạch: hàm lượng protein, độ axit, độ ẩm



+ Tạp chất kim loại, đá sỏi, rơm rạ…

+ Sâu mọt, côn trùng, nấm mốc.

Trong q trình kiểm tra nếu phát hiện thấy có những biến đổi khác thường so

với chỉ tiêu chất lượng ra, phải báo ngay cho bộ phận có trách nhiệm để có biện pháp

xử lý kịp thời và kiểm tra lại kho, silô chứa.

8.1.2. Các yêu cầu chung đối với nước sau khi xử lý

+ Nước phải đảm bảo trong suốt, khơng có mùi vị lạ, khơng có vi sinh vật gây

bệnh...

+ Kiểm tra độ cứng, pH và độ oxy hóa của nước. Độ cứng cho phép dao động

trong khoảng từ 5 - 6 mg đương lượng, pH của nước 6,8 - 7,2, độ oxy hóa ≤ 2 mg.

8.1.3. Kiểm tra chất lượng nguyên liệu [12]

Xác định độ ẩm hạt đại mạch

+ Dùng cối chày giã nhỏ mẫu thử, cho toàn bộ vào rây lắc đều.

+ Lấy cốc sứ sấy thật khô đến khối lượng không đổi, cân được khối lượng G 0,

sau đó cho vào cốc 5 ÷ 7g mẫu và cân được khối lượng G 1. Đem sấy cốc có chứa mẫu

trong tủ sấy có nhiệt độ 100  1050C trong 1 giờ, lấy ra để nguội trong bình hút ẩm sau

đó đem cân ghi khối lượng rồi lại đem sấy, cân, cho đến khi đạt khối lượng không đổi

G2.

Độ ẩm được tính: (%).

Xác định độ axit của hạt đại mạch

Lấy khoảng 50g hạt đại mạch đem nghiền nhỏ thành bột (đường kính lỗ rây

khoảng 0,8mm). Dàn mỏng bột ra trên một tấm kính bột dày khoảng 3 ÷ 4mm. Dùng



một tấm kính khác ép lên trên, lấy tấm kính trên ra. Dùng muỗng xúc bột ở nhiều điểm

khác nhau, lấy khoảng 5g rồi đem cân để biết dung trọng.

Cho bột mịn vào bình khơ và sạch (bình dung tích 100 ÷ 150ml) rót thêm vào

50ml nước cất. Đậy nắp lại và lắc đều, để yên trong 30 phút. Thêm vào 5 giọt

phenolphtalein lắc đều rồi đem chuẩn độ bằng NaOH 0,1N.

Độ axit được xác định theo công thức:

.

Trong đó:

+ a: Số mol NaOH 0,1N dùng để trung hồ.

+ w: Độ ẩm của hạt (%).

+ g: Khối lượng mẫu thử

Kiểm tra hàm lượng protein

Hàm lượng protein của hạt đại mạch rất quan trọng trong sản xuất malt đại

mạch. Để xác định hàm lượng protein của hạt đại mạch, nhà máy dùng phương pháp

Ken – đan (Kieldahl).

Tiến hành cân mẫu cần phân tích và cho vào bình Ken - đan 250 ml. Cho vào

bình Ken - đan 5ml H2SO4 đậm đặc. Đun nóng cho đến khi dung dịch mất màu hồn

tồn, để nguội pha lỗng bằng 30  50 ml nước cất.

Chuyển tồn bộ dung dịch sau khi đã vơ cơ hố vào bình định mức, thêm nước

cất cho đến vạch mức, lắc đều. Lấy trong bình tam giác 20 ml dung dịch H 3PO4 30%.

Sau đó cho qua phễu vào bình cất 10 ml dung dịch thí nghiệm ở trên và tiếp đó cho 3 

10 ml dung dịch NaOH 40%. Quá trình kết thúc sau 15 phút. Định lượng dung dịch

H2SO4 0,01N.

Cất mẫu trắng để kiểm chứng với các thuốc thử và thao tác như trên nhưng thay

10 ml dung dịch đã vơ cơ hố bằng 10 ml nước cất.

Hàm lượng nitơ tổng tính bằng cơng thức:

x: hàm lượng nitơ tổng số %

a: Số ml H2SO4 0,01N dùng định phân

b: Số ml H2SO4 0,01N dùng định phân mẫu kiểm chứng

V: Dung tích bình định mức ml

0,14: Số mg nitơ ứng với 1 ml H2SO4 0,01N mg

100: Hệ số chuyển thành phần trăm

m: Lượng mẫu cần tính (mg).

8.2. Kiểm tra các công đoạn sản xuất

8.2.1. Kiểm tra các công đoạn làm sạch đại mạch

Kiểm tra quá trình tách tạp chất, hạt lép, rơm rạ nhỏ, kim loại … trong lô đại

mạch. Tiến hành kiểm tra thường xuyên trong từng mẻ để nguyên liệu được đồng đều.

8.2.2. Kiểm tra công đoạn rửa và ngâm đại mạch

Kiểm tra nước rửa, nước ngâm, chất sát trùng, khí nén, nhiệt độ nước, thời gian

ngâm rửa, thời gian thổi khí và độ ẩm của đại mạch khi ngâm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 7: TỔ CHỨC VÀ XÂY DỰNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×