Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hệ số truyền nhiệt

Hệ số truyền nhiệt

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ λ là hệ số dẫn nhiệt của đồng, λ = 385 (W/m.độ)

+ δ = 0,0025 m.

Suy ra, (W/m2.độ)

Xác định kích thước caloriphe

+ Diện tích bề mặt truyền nhiệt của caloriphe:

Trong đó:

+ Qcal là nhiệt lượng thực tế cung cấp cho caloriphe, Qcal = 4250723,5 (kJ/h).

+ 1W = 1 J/s =3,6 kJ/h, Qcal = 1180756,39 (W).

+ Số ống trong caloriphe: = 2451 (ống).

+ Ta đặt số ống đặt theo hàng ngang là: i = 87 (ống ). Tổng số ống dẫn nhiệt trên

hàng dọc: j == = 28 (ống ).

+ Chiều dài của caloriphe là: Lc = 2 × m + i × dn + (i - 1) × n

+ Chiều rộng của caloriphe là: Wc = 2 × m + j × dn + (j - 1) × n

Trong đó, m là khoảng cách giữa ống ngồi cùng đến thành bên trong của caloriphe.

n là khoảng cách giữa 2 ống truyền nhiệt.

+ Chọn m = 0,005 (m), n = 0,005 (m).

Kích thước của caloriphe:

+ Chiều dài: Lc = 2 × 0,005 + 87 × 0,03 + (87 – 1) × 0,005 = 3,02 (m)

+ Chiều rộng: Wc = 2 × 0,005 + 28 × 0,03 + (28 – 1) × 0,005 = 0,99 (m)

+ Chiều cao: Hc = ht +2.a

Với a: bề dày mỗi tấm chắn, chọn a = 0,135 (m), suy ra:

Hc = 1,2 + 2 × 0,135 = 1,47 (m).

Vậy kích thước caloriphe là: 3020 × 990 × 1470 (mm)

5.5.3. Tính và chọn quạt

+ Thiết bị sấy có các trở lực sau:

ΔP = ΔP ms + ΔPcb + ΔPqđ +ΔPqh + ΔPk + ΔPh + ΔPt + ΔPđ



[ 5].



Bảng 5.1 Các trở lực của thiết bị sấy

Kí hiệu

ΔPms

ΔPcb

ΔPqđ

ΔPqh

ΔPk

ΔPh

ΔPt

ΔPđ



Tên trở lực

Trở lực do ma sát.

Trở lực cục bộ

Trở lực do áp suất động ở đầu ra của quạt đẩy

Trở lực do áp suất động ở đầu ra của quạt hút

Trở lực tại khuỷu

Trở lực do lớp hạt gây ra

Trở lực do lò sấy

Trở lực do áp lực động lực



Theo bảng I.255 [5], bằng phép nội suy:

+ Với t0 = 23,6oC, ρo = 1,1906 kg/m3, υ = 15,40.10-6 m2/s.

+ Với t1 = 75oC, ρ1= 1,0145 kg/m3, υ = 20,41.10-6 m2/s.

+ Với t2 = 35oC, ρ2= 1,147 kg/m3, υ = 16,35.10-6 m2/s.



Thể tích khơng khí riêng trước khi vào Caloriphe

+ Tại t0 = 23,60C, ρ= 1,1906 kg/m3 => vo= 1/ρo = 1/1,1906 = 0,84 (m3/kg).

Với L’= 80348,34 (kgkkk/h)

→V’0 = L’vo = 80348,340,84= 67485,6 (m3/h).

Thể tích khơng khí trước khi vào lò sấy

+ Tại t1 = 75oC, ρ1 = 1,0145 (kg/m3) => v1 = 1/ρ1 = 1/1,0145 = 0,99 (m3/kg).

→ V’1 = L’v1= 80348,34 × 0,99= 79199,94 (m3/h).

Thể tích khơng khí sau khi ra khỏi lò sấy:

+ t2 = 35oC, ρ2= 1,147 kg/m3 => v2 = 1/ρ2 = 1/1,147 = 0,87 (m3/kg).

→ V’2 = L'v2 = 80348,34 × 0,87= 70081,4 (m3/h).



Bảng 5.2 Bảng tổng kết thơng số của khơng khí

Thơng số của



Trước khi vào



Sau khi ra khỏi



Sau khi ra khỏi



khơng khí

t0 (oC)

Ρ (kg/m3)

υ (m2/s)

v (m3/kgkkk)

V'(m3/h)



caloriphe

23,6

1,1906

15,40.10-6

0,84

67485,6



caloriphe

75

1,0145

20,41.10-6

0,99

79199,94



lò sấy

35

1,147

16,35.10-6

0,87

70081,4



5.5.3.1. Trở lực do áp lực động lực ở đầu ra của quạt đẩy

Pđ0 =

[5]

+ Trong đó: 0: tốc độ khí ở đầu ra của quạt đẩy: 0 =

Với F là tiết diện tự do của dòng chảy: F =

Chọn đường kính ống quạt: d = 0,9 (m), suy ra:

F = = 0,64 (m2)  0 = = 29,48 (m/s)

Suy ra: Pđ0 ===517,42 (N/m2)

5.5.3.2. Tính áp lực động lực ở đầu ra của quạt hút



Trong đó:



Pđ2 =

[5]

2 là tốc độ khí ở đầu ra của quạt hút, 2 = = = 30,62 (m/s)

Pđ2 = = = 537,56 (N/m2)



5.5.3.3 Trở lực do ma sát

Pms =



[5]



Trong đó:

+ : tốc độ lưu thể (m/s), phụ thuộc vào tốc độ khơng khí

+ : hệ số ma sát

+ l: chiều dài ống (m), l=0,3 (m)

+ dtđ: đường kính tương đương của ống (m), chọn dtđ = 0,9 (m)



+ : khối lượng riêng của chất khí, (kg/m3)

+ Vậy tiết diện ngang của ống: F = 0,64 (m2)

Trở lực do ma sát từ quạt đẩy đến caloriphe

+ Chiều dài của ống: lo = 0,3 (m)

+ Vận tốc khí trong ống:

0’ = = 29,48 (m/s)

+ Chuẩn số Raynol:

Re = = = 1722962

3

Re > 4.10 nên khí vận chuyển trong ống ở chế độ chảy rối. [5]

Do đó, hệ số trở lực  được tính theo công thức sau:

= - 2lg((+

[5]

Với: : độ nhám tuyệt đối của vật liệu làm ống, chọn vật liệu làm ống bằng tôn

tôn = 0,03 (mm) [5]. Suy ra:

= - 2lg(( + = 9,27

Vậy  = 0,012

Vậy trở lực của ống do ma sát từ quạt đẩy đến caloriphe:

Pms0 = == 2 (N/m2)

Trở lực do ma sát từ caloriphe đến lò sấy

+ Chiều dài của ống: l1 = 0,05 (m)

+ Vận tốc khí trong ống:

’1 = (m/s)

+ Chuẩn số Raynol:

Re = = = 508564,4 [5]

Re > 4.103 nên khí vận chuyển trong ống ở chế độ chảy rối.

Do đó hệ số trở lực  được tính theo cơng thức sau:

= - 2lg((+

[5]

Với: : độ nhám tuyệt đối của vật liệu làm ống, chọn vật liệu làm ống bằng tôn

tôn = 0,03 (mm)

 = - 2lg(( + = 8,33 

 = 0,014

Vậy trở lực do ma sát từ caloriphe đến lò sấy:

Pms1 = = 1,46 (N/m2)

Trở lực do ma sát từ lò sấy đến xyclon:

+ Chiều dài của ống: l2 = 0,4 (m)

+ Vận tốc khí trong ống:

’2 = (m/s)

+ Chuẩn số Raynol:

Re = = = 561757,9

Re > 4.103 nên khí vận chuyển trong ống ở chế độ chảy rối. [5]

+ Do đó, hệ số trở lực  được tính theo công thức sau:

= - 2lg((+

Với: : độ nhám tuyệt đối của vật liệu làm ống, chọn vật liệu làm ống bằng tôn

tôn = 0,03 (mm)

= - 2lg(( + = 8,38  = 0,014

+ Vậy trở lực của ống do ma sát từ caloriphe đến lò sấy:



Pms2 = =9,47 (N/m2)

Trở lực do ma sát từ xyclon đến quạt hút

+ Chiều dài của ống: l3 = 0,5 (m)

+ Vì trạng thái khơng khí ở đây giống như trạng thái khí từ lò sấy đến xyclon nên:

’3 = ’2 = 30,62 (m/s)

+ Chuẩn số Raynol: Re = 5059401,5 > 4.103 nên khí vận chuyển trong ống ở chế độ

Do đó hệ số trở lực  được tính theo cơng thức sau:

= - 2lg((+

[5]

Với: : độ nhám tuyệt đối của vật liệu làm ống, chọn vật liệu làm ống bằng tôn, tôn =

chảy rối.



0,03 (mm)

 = - 2lg(( + = 8,38 

 = 0,014

+ Vậy trở lực do ma sát từ xyclon đến quạt hút là:

Pms3 = =11,83 (N/m2)

Trở lực ma sát trong lò sấy

Pmsls =

+ Nhiệt độ trung bình của khơng khí trong lò sấy:

Tại nhiệt độ này, tra bảng I.255 [5]

+ Khối lượng riêng

+ Độ nhớt động

+ Đường kính tương đương của lò sấy:

+ V: Lưu lượng thể tích trung bình tác nhân sấy đi trong lò sấy

+ Tiết diện tự do của lò sấy:

+ Vận tốc của khơng khí trong lò sấy

Re > 4.103 nên khí vận chuyển trong ống ở chế độ chảy rối. Do đó hệ số trở lực λ

được tính theo cơng thức sau [27]

Với ε :độ nhám tuyệt đối của vật liệu, ta chọn vật liệu làm ống bê tông bề mặt nhám

ε xm= 0,015 – 0,06 mm nên chọn ε bt = 0,06 (mm) [5]

  = 0,015

Vậy trở lực ma sát trong lò sấy:

ΔPmsls == = 0,033 (N/m2)

Coi ma sát trong lò sấy là như nhau từ cuối lò sấy đến đỉnh của lò sấy, ta có:

ΔPmsl1 = ΔPmsl2 = \f(ΔPms,2 = = 0,017 (N/m2 ).

5.5.3.4. Trở lực cục bộ

[5]

ξ - phụ thuộc vào chuẩn số Raynol và tỉ số Fo/F



Fo - tiết diện của ống, F0 = 0,64 (m2).

F - tiết diện của thiết bị.

Trở lực đột thu

+ Trở lực đột thu từ caloriphe ra ống dẫn khí:

+ Tiết diện của caloriphe: Fc = Lc x Hc = 3,02 x 1,47 = 4,44 (m2)

\f(Fo,Fc = = 0,14

+ Tra bảng N013 [5] và áp dụng phương pháp tính nội suy, ta có: ξ=0,46. Thay số ta

có:

+ Trở lực đột thu từ lò sấy ra đường ống thốt

+ Tiết diện của lò sấy: Fl = Ll x Wl = 6,35 x 2,65 = 16,83 (m2)

+ Tra bảng N013 [5] ta có: ξ=0,5

+ Trở lực đột thu từ cửa ra xyclơn ra đường ống thốt

(m2 )

+ Tra bảng N013 [5] và áp dụng phương pháp tính nội suy, ta có: ξ=0,464

Trở lực đột mở

+ Tại cửa vào caloriphe

\f(Fo,Fc = = 0,14

Re>103, tra bảng No11 [5] và áp dụng phương pháp nội suy ta có: ξ = 0,742

=

+ Tại cửa vào lò sấy

Re>103, tra bảng No11 [5] và áp dụng phương pháp nội suy, ta có: ξ = 0,99

==600,9 (N/m2)

+ Từ đường ống vào xiclon

Re>103, tra bảng No11 [5] và áp dụng phương pháp nội suy, ta có: ξ = 0,759 =

Trở lực khuỷu ghép

+ Trở lực khuỷu ghép 90o của ống dẫn tác nhân sấy từ cửa ra của caloriphe đến lò

sấy

Đối với khuỷu ống thì hệ số trở lực ξ phụ thuộc góc nghiêng và độ nhám của

thành ống, trường hợp này góc nghiêng là 90o. Chọn [5]

ΔPk1==172 (N/m2)

+ Trở lực khuỷu ghép 90o của ống dẫn tác nhân sấy từ cửa ra của xyclon đến quạt

hút

+ Đối với khuỷu ống thì hệ số trở lực ξ phụ thuộc góc nghiêng và độ nhám của

thành ống, trường hợp này góc nghiêng là 90o nên ξ =0,32

ΔPk2== 172 (N/m2)



5.5.3.4. Trở lực lớp hạt

+ Chọn đường kính của hạt malt: dtbh=2,6 (mm)

+ Nhiệt độ trung bình của tác nhân sấy trong lò sấy:

t tb = = 55oC

+ Độ nhớt: ν55 = 18,46.10-6 (m2/s)

[5]

+ Tốc độ tác nhân sấy trong quá trình sấy thực:

Vtb = = 74640,7 (m3/h).

= = 1,23 (m/s).

= = 1732,4

+ Hệ số thuỷ động: a = 5,8+ [11]

 a=5,58+=8,49

+ Hệ số đặc trưng cho độ chặt của lớp hạt: [11]

Trong đó:

[11]

Với : khối lượng riêng của malt: = 560 (kg/m3)

Β = 0,25: độ điền đầy

+ Khối lượng riêng dẫn suất của malt:

= = 1,22

Trong đó: Vl = 6,35  2,65  10 = 168,3 (m3)

= = 0,99

[11]

+ Hệ số đặc trưng cho độ đặc của lớp malt:

+ Trở lực qua lớp hạt:

==27,09 (N/m2)

+ Coi trở lực qua lớp hạt từ trong cả lò sấy là như nhau nên:

=27,09 /2 = 13,55 (N/m2).

+ Tổng trở lực của hệ thống từ quạt đẩy đến giữa lò sấy

ΔP1 = ΔPđ1 + ΔPmso + ΔPms1 + ΔPcb1 + ΔPcb4 + ΔPcb5 + ΔPl1 + ΔPk1 + ΔPhạt1

= 517,42 + 2 + 1,46 + 257,7 + 383,9 + 600,9 + 0,017 + 172 + 13,55

= 1948,9 (N/m2)

+ Tổng trở lực của hệ thống từ giữa lò sấy đến quạt hút

ΔP2 = ΔPđ2 + ΔPms2 + ΔPms3 + ΔPcb2 + ΔPcb3 + ΔPcb6 + ΔPl2 + ΔPk2 + ΔPhạt2

= 537,56 + 9,47 + 11,83 + 249,4 + 268,2 + 408 + 0,017 + 172 + 13,55

= 1705,3 (N/m2).

Chọn quạt

+ Quạt đẩy

+ Quạt đẩy được đặt trước caloriphe để đẩy khơng khí vào caloriphe.

+ Các thơng số của khơng khí trước khi vào caloriphe: t 1 = 23,6 °C, ρ1 = 1,1906

(kg/m3)

+ Thể tích riêng của khơng khí khi vào caloriphe:



+ Lưu lượng khơng khí vào caloriphe

V’1 = v1 × L’ =0,84 × 80348,34 = 67492,6 (m3/h)

+ Năng suất của quạt đẩy: Qđ = V’1 = 67492,6 (m3/h)

+ Năng suất thực tế của quạt đẩy

Q’đ = 1,03 × Qđ = 1,03 × 67492,6 = 69517,39 (m3/h)

+ Tổng trở lực của hệ thống từ quạt đẩy đến giữa lò sấy:

ΔPđẩy = 1948,9 (N/m2)

Chọn quạt li tâm hiệu II9 - 57 N016 [5]

Kích thước quạt: 2412 2200 2806 (mm).

Quạt hút

+ Quạt hút được đặt sau cùng của hệ thống sấy để đưa tác nhân sấy sau khi đã được

làm sạch ra ngồi mơi trường.

+ Các thơng số của khơng khí sau khi ra khỏi lò sấy:

t3 = 35 °C,

ρ3 = 1,147 (kg/m3 )

+ Thể tích riêng của khơng khí ra khỏi lò sấy:

+ Lưu lượng khơng khí ra khỏi lò sấy:

V’3 = v3 × L’ = 0,87 × 80348,34 = 69903,1 (m3/h)

+ Năng suất của quạt hút: Qh = V’3 = 69903,1 (m3/h)

+ Năng suất thực tế của quạt hút

Q’h = 1,03 × Qh = 1,03 × 69903,1 = 72000,16 (m3/h).

+ Tổng trở lực của hệ thống từ giữa lò sấy đến quạt hút:

ΔPhut = 1705,3 (N/m2)

Chọn 2 quạt li tâm hiệu II9 - 57 N08 [5]

Kích thước quạt:1415 × 1234 × 1221 (mm).

5.5.4. Tính và chọn xyclon

Trong q trình sấy, khơng khí sau khi ra khỏi lò sấy sẽ mang theo một lượng bụi

cho nên phải bố trí thiết bị xyclon để góp phần bảo vệ mơi trường. Đường kính của

xyclon phụ thuộc vào thể tích khí ra khỏi lò sấy.

+ Thể tích khơng khí sau khi ra khỏi lò sấy

+ t2 = 35oC, ρ2= 1,147 kg/m3, υ2 = 17,455 × 10-6 m2/s.

Ta có v2 = 1/ρ2 = 1/1,147 = 0,99 (m3/kg).

→ V’2 = L' × v2 = 80348,34 × 0,99 = 79544,86 (m3/h) = 22,1 (m3/s)

Tra bảng 16.1 [11], với V2’ = 79544,86 (m3/h) chọn được xyclon có kích thước

như sau:

Bảng 5.3 Các thơng số của xyclon

Đường kính của xyclon



D = 2,5 m



Chiều rộng của tiết diện kênh dẫn



a = 0,625



Chiều dài tiết diện kênh dẫn vào xyclon



b = 1,25



Chiều dài ống trung tâm cắm vào xyclon

Chiều cao phần hình trụ của xyclon



h1 = 0,88

h2 = 1,145



Chiều cao phần hình nón



h3 = 2



Đường kính ống trung tâm



D1 = 1,2



Đường kính phần bé nhất của phễu



d = 0,5



Góc nghiêng giữa nắp và ống vào



a = 150



Hệ số trở lực của cyclon



 = 110



Số lượng xyclon cần dùng



2



5.6. Tách mầm rễ

5.6.1. Thiết bị tách mầm rễ

+ Lượng malt sau khi sấy đem đi tách mầm rễ là: 1845,16 (kg) [Bảng 4.3, tr 41]

+ Chọn thiết bị tách mầm rễ Jiangsu của Trung Quốc sản xuất có năng suất thiết bị

là 2000kg/h [34]. Số lượng thiết bị tách mầm rễ cần thiết:

Vậy cần 1 thiết bị tách mầm rễ.



Thơng số kỹ thuật

Năng suất



2000 kg/h



Điện năng



11 kW



Kích thước (L × W × H)



6000 × 1500 × 2000 (mm)



Số thiết bị



1 thiết bị



Hình 5.8 Thiết bị tách mầm rễ Jiangsu



5.6.2. Thùng chứa mầm rễ

+ Lượng mầm rễ tách ra trong một ngày: 0,514 × 24=12,34 (m3/ngày)

[Bảng 4.3, tr 41]

+ Chọn thùng chứa mầm rễ có kích thước (L × W × H) là: 3000 × 3500 × 2500

(mm)

+ Số lượng thùng chứa mầm rễ cần sử dụng:

Vậy chọn 1 thùng chứa mầm rễ.

5.7. Bảo quản

5.7.1. Silô bảo quản malt

+ Kích thước silơ cần thiết để bảo quản lượng malt trong thời gian 1 tháng. Tổng

lượng malt thành phẩm cần bảo quản trong 1 tháng là:

[Bảng 4.3, tr 41]

+ Hệ số chứa đầy  = 0,9. Do đó, thể tích của một silơ chứa ngun liệu là:

+ Sử dụng silơ chứa SCE1223/9T45 của hãng SYMAGA SILOS có sức chứa là

1573m3 [35]. Số lượng silô bảo quản cần sử dụng:

Vậy cần 2 silơ chứa.

 Thơng số kỹ thuật

Model



SCE1223/9T45

1573 m3



Năng suất

Kích thước (mm)



D = 12229; Htrụ = 10300; Htổng = 20800, d = 800, α = 45ᵒ



Số lượng silô



2 silô



5.8. Cân đóng bao thành phẩm

+ Năng suất cơng đoạn: 1780,63 kg/h [Bảng 4.3, tr 41]

+ Chọn hệ thống cân đóng bao định lượng tự động PM01 của hãng Sao Việt có năng

suất thiết bị là 4000 kg/h [36]. Số lượng thiết bị cần sử dụng:







Vậy cần 1 thiết bị cân đóng bao thành phẩm.

Thông số kỹ thuật



Model

Năng suất

Trọng lượng cân

Nguồn điện

Sai số định lượng mỗi bao

Kích thước (L × W × H)

Số lượng thiết bị



PM01

4000 kg/h

50 kg

220V/50Hz

20 g

680 × 3000 × 2240 (mm)

1 thiết bị



5.9. Tính

Bảng 5.4



Hình 5.9 Hệ thống cân, đóng bao CBT-S50



và chọn gàu tải

Một số loại gàu tải



được sử dụng

Năng suất của gàu

(tấn/h)

Chiều rộng tấm băng B

(mm)

Chiều rộng gàu b (mm)

Tầm với gàu 1 (mm)

Chiều cao gàu h (mm)

Chiều cao miệng gàu h1

(mm)

Góc nghiêng của thành

gàu α (ᵒ)

Góc xúc θ (ᵒ)

Dung tích gàu I (lít)

Khối lượng gàu (kg)



100000



10000



5500



250



150



125



220

125

125



135

125

15



110

110

132



40



75



66



2



4



4



67ᵒ30’

41ᵒ30’

41ᵒ30’

2,2

1,8

0,81

1,25

0,55

0,48

1500 × 500 ×

1500 × 500 ×

1500 × 500 ×

Kích thước (mm)

21150

13850

5600

5.9.1. Gàu tải vận chuyển đại mạch lên silô chứa (G1)

+ Lượng đại mạch cần vận chuyển lên 2 silô chứa để dự trữ trong 30 ngày:

2319,81 × 24 × 30 = 1670263 (kg) [Bảng 4.3, tr 41]

+ Chọn thời gian để gàu vận chuyển hết lượng nguyên liệu trên vào silô là 20h.

+ Năng suất của gàu tải:

+ Chọn gàu tải có năng suất 100000 (kg/h).

+ Chiều cao nâng của gàu: 22,94 m

+ Số lượng gàu cần dùng:



Chọn 1 gàu tải có kích thước 1500 × 500 × 22940 (mm)



Thông số kỹ thuật

Tên gàu tải

Gàu tải vận chuyển vào

silô chứa (G1)



Năng suất (kg/h)



Số lượng



Kích thước



100000



1



1500 × 500 × 22940



5.9.2. Gàu tải vận chuyển đại mạch lên thiết bị làm sạch và phân loại (G2)

+ Lượng đại mạch cần vận chuyển lên thiết bị làm sạch và phân loại: 2319,81kg/h.

[Bảng 4.3, tr 41]

+ Chọn gàu tải có năng suất 5500 kg/h.

+ Chiều cao nâng của gàu: 1,85m

+ Số lượng gàu cần dùng:

Chọn 1 gàu tải có kích thước 1500 × 500 × 1850 (mm)

 Thơng số kỹ thuật

Tên gàu tải

Gàu tải vận chuyển lên thiết bị

làm sạch phân loại (G2)



Năng suất (kg/h)



Số lượng



5500



1



Kích thước

1500 × 500 ×

1850



5.9.3. Gàu tải vận chuyển đại mạch lên bunke chứa (G3)

+ Lượng đại mạch cần vận chuyển lên bunke chứa: 2296,61kg/h. [Bảng 4.3, tr 41]

+ Chọn gàu tải có năng suất 5500kg/h.

+ Chiều cao nâng của gàu: 8,530m

+ Số lượng gàu cần dùng:

Chọn 1 gàu tải có kích thước 1500 × 500 × 8530 (mm)

 Thông số kỹ thuật

Tên gàu tải

Năng suất (kg/h) Số lượng

Kích thước

Gàu tải vận chuyển lên bunke

1500 × 500 ×

5500

1

chứa (G3)

8530

5.9.4. Gàu tải vận chuyển đại mạch lên thiết bị ngâm rửa(G4)

+ Lượng đại mạch cần vận chuyển lên thiết bị ngâm rửa: 2296,61 kg/h.

[Bảng 4.3, tr 41]

+ Chọn gàu tải có năng suất 5500 kg/h.

+ Chiều cao nâng của gàu: 7,5 m

+ Số lượng gàu cần dùng:

Chọn 2 gàu tải để vận chuyển lên 6 thiết bị ngâm có kích thước 1500 × 500 × 7500

(mm).

 Thơng số kỹ thuật



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ số truyền nhiệt

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×