Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 4: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT

Chương 4: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 4.2 Tỷ lệ hao hụt trong các công đoạn

STT



Công đoạn



Hao hụt và tổn thất (%)



1



Làm sạch và phân loại



1



3



Ngâm rửa



1,1



2



Ươm mầm



10



4



Sấy



0,4



5



Tách rễ



4



6



Bảo quản



0



4.2.2. Tính tốn lượng ngun liệu ban đầu

4.2.2.1. Nguyên liệu ban đầu

+ Khối lượng nguyên liệu ban đầu: M (kg)

+ Độ ẩm ban đầu của nguyên liệu: 13 %

+ Khối lượng chất khô trong nguyên liệu ban đầu:

+ Lượng ẩm có trong ngun liệu:

+ Thể tích ngun liệu ban đầu

4.2.2.2. Lượng nguyên liệu sau công đoạn làm sạch và phân loại

+ Độ ẩm của nguyên liệu sau công đoạn làm sạch và phân loại: 13 %

+ Tỷ lệ hao hụt và tổn thất của công đoạn làm sạch và phân loại: 1 %

+ Khối lượng chất khô sau khi làm sạch và phân loại:

+ Lượng ẩm có trong nguyên liệu sau công đoạn làm sạch và phân loại:

+ Khối lượng nguyên liệu thu được sau khi làm sạch và phân loại:

+ Thể tích nguyên liệu sau khi làm sạch và phân loại:

4.2.2.3 Lượng nguyên liệu sau công đoạn ngâm rửa đại mạch

a. Tính lượng nguyên liệu đại mạch

+ Tỷ lệ hao hụt và tổn thất trong công đoạn ngâm rửa: 1,1 %

+ Độ ẩm của nguyên liệu sau quá trình ngâm rửa: 46 %

+ Khối lượng chất khô sau khi ngâm rửa:

+ Lượng ẩm trong nguyên liệu sau khi ngâm rửa:



+ Khối lượng nguyên liệu thu được sau khi ngâm rửa:

+ Thể tích nguyên liệu sau khi ngâm rửa:

b. Tính lượng khí nén cho q trình ngâm rửa

Lượng khí nén cần dùng cho q trình hơ hấp của 1000 kg đại mạch là 6 m 3/h

[3]. Vậy lượng khí nén cần dùng cho cả q trình ngâm là:

c. Tính lượng nước cung cấp cho q trình ngâm rửa [3]

+ Thể tích hữu dụng của thùng khi ngâm 0,99M (kg) đại mạch khơ là:

Trong đó, 670 là khối lượng riêng của hạt đại mạch, kg/m3

Tỷ trọng tương đối của đại mạch là 1,35 kg/dm3. Do đó, với 0,99M (kg) hạt đại

mạch sẽ chiếm thể tích chặt tuyệt đối của thùng là:

+ Vậy, lượng nước ngâm ban đầu cần:

+ Khi quá trình ngâm kết thúc, hạt trương nở 1,45 lần, tức là:

+ Lượng nước kết thúc quá trình chỉ chiếm:

Tổng lượng nước cần thiết cho cả quá trình ngâm sẽ được tính theo cơng thức:

Trong đó: a là lượng nước ngâm ban đầu.

c là lượng nước ngâm kết thúc quá trình ngâm hạt.

n là số lần thay nước (n = 6).

+ Vậy, lượng nước cần cho quá trình ngâm là:

Ngồi ra, cần lượng nước cho q trình rửa hạt, để rửa 10000kg đại mạch cần

khoảng 20 m3 nước. Do đó, lượng nước dùng để rửa là:

+ Vậy lượng nước cần cho q trình ngâm rửa đại mạch là:

d. Tính lượng formalin cung cấp cho quá trình rửa

Trong quá trình rửa đại mạch, cần sử dụng một lượng chế phẩm formalin để sát

trùng nước và hạt. Trung bình sử dụng 0,75 lít cho 1m 3 nước rửa. Vậy, tổng lượng

formalin cần sử dụng cho quá trình rửa đại mạch là:

4.2.2.4. Lượng ngun liệu sau cơng đoạn ươm mầm

a. Tính lượng nguyên liệu

+ Độ ẩm của nguyên liệu sau quá trình ươm mầm: 42 %



+Tỷ lệ hao hụt và tổn thất trong công đoạn ươm mầm: 10 %

+ Khối lượng chất khô sau khi ươm mầm:

+ Lượng ẩm trong nguyên liệu sau khi ươm mầm:

+ Khối lượng nguyên liệu thu được sau khi ươm mầm:

+ Thể tích nguyên liệu sau khi ươm mầm:

b. Tính lượng khơng khí điều hòa cho q trình ươm mầm

Từ bảng 7.1 [3], lượng O2 hấp thụ trong 1 ngày của 100g chất khô là 1025 ml =

1,025 �10 - 3 m3.Vậy lượng O2 cần thiết cho một ngày ươm là :

+ Lượng O2 chiếm 1/5 thể tích khơng khí nên lượng khí nén thực tế cần dùng là:

4.2.2.5. Lượng nguyên liệu sau công đoạn sấy

+Tỷ lệ hao hụt và tổn thất trong công đoạn sấy: 0,4 %

+ Độ ẩm của nguyên liệu sau quá trình sấy: 4 %

+Khối lượng chất khô sau khi sấy:

+ Lượng ẩm trong nguyên liệu sau khi sấy:

+ Khối lượng nguyên liệu thu được sau khi sấy:

+ Thể tích nguyên liệu sau khi sấy:

4.2.2.6. Lượng nguyên liệu sau công đoạn tách rễ

+ Tỷ lệ hao hụt và tổn thất trong công đoạn tách rễ: 4%

+ Độ ẩm của nguyên liệu sau quá trình tách rễ: 4%

Ngun liệu

+ Khối lượng chất khơ trong nguyên liệu sau khi tách rễ:

+ Lượng ẩm trong nguyên liệu sau khi tách rễ:

+ Khối lượng nguyên liệu thu được sau khi tách rễ:

+ Thể tích nguyên liệu sau khi tách rễ:

Mầm rễ



+ Khối lượng chất khô tách ra theo mầm rễ:

+ Lượng mầm rễ tách ra là:

Thể tích mầm rễ khi tách ra chiếm 15% thể tích của lượng ngun liệu ban đầu [3],

do đó thể tích của rễ mầm là:

4.2.2.7 Lượng nguyên liệu sau công đoạn bảo quản

+ Độ ẩm của nguyên liệu sau quá trình bảo quản: 4,5%

+ Khối lượng chất khô sau khi bảo quản:

+ Lượng ẩm trong nguyên liệu sau khi bảo quản:

+ Khối lượng nguyên liệu thu được sau khi bảo quản:

+ Thể tích nguyên liệu sau khi bảo quản:

4.2.2.8. Thành phẩm

+ Năng suất của nhà máy tính trong 1 giờ:

Vậy khối lượng nguyên liệu ban đầu (M) cần để sản xuất trong một giờ là:



Bảng 4.3 Tổng kết cân bằng vật chất

Stt

1

2

3

4

5

6

7



Công đoạn

Nguyên liệu

Sau làm sạch và phân loại

Sau ngâm rửa

Sau ươm mầm

Sau khi sấy

Sau tách rễ

Sau bảo quản



Tính cho 1 giờ

Khối lượng (kg)

Thể tích (m3)

2319,81

3,462

2296,61

3,428

3659,40

4,970

3066,32

7,541

1845,16

4,113

1771,35

3,163

1780,63

3,180



8

9

11

12

13



Lượng rễ, mầm tách ra

Tổng lượng nước sử dụng

Lượng khí nén

Lượng khơng khí điều hòa

Lượng formalin



73,81



0,514

21,91

13,78

23,20

0,003



Chương 5: TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ



5.1. Ngun liệu

5.1.1. Silơ chứa ngun liệu

+ Lượng đại mạch cần chứa trong thời gian làm việc một tháng là:

[Bảng 4.3, tr 41]

+ Hệ số chứa đầy  = 0,9. Do đó, thể tích của silơ chứa ngun liệu là:



Sử dụng silơ chứa SCE1223/10T45 có sức chứa 1707m 3 của hãng SYMAGA

SILOS [35], số lượng silô cần dùng:

Hình 5.1 Silơ chứa

Vậy cần dùng 2 silơ chứa ngun liệu.



Thơng số kỹ thuật

Tên thiết bị



Silơ chứa SCE1223/10T45



Năng suất



1707m3



Kích thước (mm)



D = 12230; Htrụ = 11440; Htổng = 21940, d = 800, α = 45ᵒ



Số lượng silô



2 silô



5.2. Làm sạch và phân loại

5.2.1. Thiết bị làm sạch và phân loại

+ Lượng đại mạch cần làm sạch và phân loại: 2319,81 (kg/h) [Bảng 4.3, tr 41].

+ Sử dụng thiết bị làm sạch và phân loại PSC 5 - S của hãng ZANIN Since 1956 sản

xuất có năng suất thiết bị là 4000 kg/h [31]. Số lượng thiết bị làm sạch và phân loại

cần dùng:



Vậy cần dùng 1 thiết bị làm sạch và phân loại.

 Thông số kỹ thuật

Tên thiết bị



PSC 5 - S



Năng suất



4000 (kg/h)



Điện năng



0,75 kW



Khối lượng thiết bị

Kích thước (L x W x H)

Số thiết bị cần dùng



250 kg

2130 x 1000 x 1350 (mm)

1 thiết bị



5.2.2.

Thùng Hình 5.2 Thiết bị làm sạch và phân loại PSC 5 - S chứa đại mạch

loại III.

+ Lượng đại mạch loại III tách ra trong một ngày là:

(3,462 – 3,428) × 24 = 0,035 (m3/ngày)

[Bảng 4.3, tr 41]

+ Sử dụng thùng chứa đại mạch loại III được chế tạo bằng thép không gỉ và có kích

thước (L x W x H) = (1000 × 1200 × 1200) mm

+ Số lượng thùng chứa cần thiết:

Vậy cần 1 thùng chứa lượng đại mạch loại III có kích thước (1000 × 1200 × 1200) mm

5.2.3. Bunke chứa nguyên liệu sau làm sạch và phân loại

Bunke chứa có dạng thân trụ, đáy cơn, có góc nghiêng  = 60o và được chế tạo

từ thép không gỉ. Chọn bunke đủ sức chứa được lượng nguyên liệu trong 2 ngày.

+ Lượng nguyên liệu cần chứa trong bunke trong vòng 2 ngày:

[Bảng 4.3, tr 41]

+ Sử dụng 2 bunke chứa với hệ số chứa đầy  = 0,9 thì lượng nguyên liệu cần chứa

trong 1 bunke là:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 4: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×