Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Tạo hình niệu đạo

c. Tạo hình niệu đạo

Tải bản đầy đủ - 0trang

20



Hình 1.6: Kỹ thuật Duplay.(Wgittin p. Mouriquand, P.Y. Mure(2006),

"Hypospadias”, Atlas Pediaric Surgery, Springer, pp. 529- 542 [36])

1.10.5. Kỹ thuật MUGPY



Hinh 1.7 Kỹ thuật MUGPY

Nguồn Surgery Illustrated BJU INTERNATIONAL / 95,683-693/ 2005

1.11. Thời điểm phẫu thuật và biến chứng

1.11.1. Thời điểm phẫu thuật

Năm 1975, theo tổ chức American Academy of Pediatrics, phẫu thuật

LTT được thực hiện tốt nhất sau 3 tuổi. Nhưng trong những năm qua, việc

tiếp cận với các vấn đề của trẻ đã thay đổi đáng kể, là kết quả của một sự kết

hợp nhiều yếu tố: nâng cao hiểu biết các tác động tâm lý của phẫu thuật bộ

phận sinh dục ở trẻ em, cải tiến các kỹ thuật sữa chữa LTT, làm rõ nguyên

nhân của tinh hoàn ẩn và tiến bộ trong gây mê nhi. Vì thế, phẫu thuật chỉnh



21



sửa LTT được đề nghị khi trẻ ở tuổi có khả năng đạt kết quả về chức năng và

thẩm mỹ tốt nhất. Kỹ thuật tạo hình nhiều thì với chỉnh tật cong và tạo hình

niệu đạo độc lập cách nhau một khoảng thời gian 6-12 tháng là nguyên tắc.

Ngày nay, phẫu thuật viên nhiều kinh nghiệm có thể thực hiện đa số

sửa chữa LTT trong một thì, phẫu thuật nhiều thì được dành cho các dị tật

nghiêm trọng. Mặc dù phức tạp và tốn nhiều thời gian hơn phẫu thuật một thì,

các phẫu thuật thường thực hiện cho LTT khi trẻ được 6 tháng tuổi. Việc sử

dụng thường xun kính phóng đại, dụng cụ kích thước nhỏ và chỉ khâu nhỏ

làm cho phẫu thuật ở trẻ nhỏ có tính khả thi, đạt kết quả về chức năng và thẩm

mỹ tương đương với ở trẻ lớn. Tuy nhiên, không phải tất cả các bác sĩ ngoại

khoa đều có kinh nghiệm với phẫu thuật ở trẻ nhỏ với rủi ro cao hơn.Nếu đạt

được các tiêu chí trên thì tuổi để mổ LTT tối ưu nên được thực hiện khi trẻ

được 6-12 tháng. [43].

1.11.2. Biến chứng

Biến chứng sớm sau phẫu thuật gồm: nhiễm trùng vết mổ, không lành

vết mổ, hoại tử vạt da, rò niệu đạo, các vấn đề của ống thông tiểu, chảy máu

và tụ máu. Hầu hết những biến chứng sớm có thể phòng ngừa bằng cách tn

thủ các nguyên tắc của phẫu thuật tạo hình, vi phẫu và chăm sóc sau mổ. [21]

Biến chứng muộn thường được đánh giá sau can thiệp phẫu thuật ban

đầu khoảng 6 tháng, để mơ được lành hồn tồn [26].

• Khơng

• Rò:



hài lòng về kết quả thẩm mỹ



Biến chứng thường gặp, có dòng nước tiểu hay giọt nước tiểu từ



mặt dưới DV. Rò thường nhỏ và không liên quan với hẹp niệu đạo, có thể tự

lành. Nếu rò sau 6 tháng cần vá rò. Lỗ rò lớn nên tạo hình lại niệu đạo. Kiểm

tra hẹp niệu đạo kèm theo trước khi vá rò.



22



• Hẹp lỗ sáo hay hẹp niệu đạo: Điều trị ban đầu là nong niệu đạo, nếu

không đạt kết quả mới chỉ định phẫu thuật mở rộng lỗ sáo hay tạo hình lại

niệu đạo để giải phóng tắc nghẽn.

• BXO (Balanitis Xerotica Obliterans): Hiếm gặp, liên quan với viêm

mạn tính và xơ hóa lỗ sáo và qui đầu.

• Túi thừa niệu đạo: Thường liên quan đến sự khác nhau giữa niệu đạo

tự nhiên và niệu đạo tân tạo.Cần kiểm tra có hẹp niệu đạo kèm theo. Điều trị

nên cắt phần mô niệu đạo dư và xử trí hẹp niệu đạo xa.

• Niệu đạo mọc lơng: Do sử dụng da bìu, sỏi niệu đạo có thể hình

thành, cần phải tạo hình niệu đạo mới.

• Tụt lỗ sáo: Nên tránh thơng qua việc di động tương xứng hai bên

cánh qui đầu và cẩn thận gần đường giữa của qui đầu.

• Còn cong DV - xoay DV: Còn cong nhẹ DV (< 10°) do sẹo co kéo

vùng bụng DV có thể chấp nhận, khơng cần can thiệp phẫu thuật lại.

1.12. Tình hình điều trị lỗ tiểu thấp ở Việt Nam

Năm 1988, Trần Ngọc Bích đã nghiên cứu “ Điều trị dị tật LTT bằng

phẫu thuật một thì” ,biến chứng 34,7 % (26/75 bệnh nhân ) [13]

Năm 1995, Trần Ngọc Bích báo cáo “Dùng vạt niêm mạc BQĐ tự do

trong phẫu thuật LTT một thì”.Tạp chí ngoại khoa 2/1995.22-16 [14]

Năm 1995, Lê Cơng Thắng báo cáo “Đánh giá kết quả điều trị 102

trường hợp LTT tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 (6/1994 - 6/1995)” bằng phẫu thuật

một thì và hai thì, tại hội nghị Ngoại Nhi lần 1, biến chứng 25%. [12]

Năm 1996,Trần Ngọc Bích báo cáo “Đánh giá kết quả dùng vạt da dày

tự do trong mổ chữa LTT” Tạp chí ngoại khoa. 6/1996.20-13 [15]

Năm 1996, Ngô Gia Hy và Vũ Lê Chuyên báo cáo “So sánh các

phương pháp tạo hình niệu đạo đóng thấp một thì và hai thì” (năm 1990 1995) tại Bệnh viện Bình Dân, tỉ lệ mổ lại và vá rò là 41% [5].



23



Năm 2001, Nguyễn Danh Tình và Nguyễn Thanh Liêm báo cáo tại hội

thảo niệu nhi Việt- Úc: “Điều trị lỗ tiểu thấp thể bìu và tầng sinh môn từ

1995- 2000”

Năm 2003, Lê Công Thắng báo cáo luận án chuyên khoa II “Đánh giá

kết quả điều trị LTT ở những bệnh nhi nhập viện tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ

năm 2000 - 2002”. Biến chứng chung 20%, rò niệu đạo 11,1%, hẹp lỗ tiểu

2,9%, tụt lỗ tiểu 2,2% và túi thừa niệu đạo 0,9% [11].

Năm 2009, Lê Tấn Sơn báo cáo “Điều trị LTT những trường hợp mổ

lại và mổ hai thì theo kỹ thuật Snodgrass”. Biến chứng chung là 27% trên 37

trường hợp. Trong 21 trường hợp mổ thì hai, có 5 trường hợp rò niệu đạo và 1

trường hợp hẹp lỗ sáo [7].

Năm 2010, Lê Anh Tuấn báo cáo luận án tiến sỹ “Điều trị lỗ tiểu thấp bằng

phẫu thuật một thì dùng vạt da lưng dương vật có cuống mạch theo trục dọc”.

Năm 2012, Phạm Ngọc Thạch và Lê Tấn Sơn báo cáo “Kết quả điều trị

LTT thể sau theo phương pháp Snodgrass” tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 (3/20113/2012). Biến chứng 5 trường hợp tỉ lệ (25%), trong đó gồm 2 trường hợp rò

niệu đạo, 2 trường hợp hẹp miệng sáo và 1 trường hợp tụt lỗ sáo [10].

Năm 2015, Lê Tấn Sơn và cs báo cáo 40/47 trường hợp mổ hai thì với

mảnh ghép bì. Trong 28 trường hợp phủ niệu đạo tân tạo bằng màng bao tinh

mạc và vạt dartos có 7 trường hợp rò, 2 trường hợp hẹp lỗ sáo; 12 trường hợp

chỉ phủ bằng vạt dartos có 3 trường hợp rò và 2 trường hợp hẹp lỗ sáo .

Năm 2015 Phạm Ngọc Thạch và Lê Tấn Sơn báo cáo kết quả điều trị

lỗ tiểu thấp thể giữa và thể sau theo phương pháp Snodgrass tại bệnh viện Nhi

Đồng 2 từ 2012-2015.

Tuy vậy, phẫu thuật này vẫn còn giới hạn ở các bệnh viện chuyên khoa,

tỉ lệ biến chứng chung vẫn còn khá cao nên việc điều trị vẫn còn là vấn đề

thách thức, cần nghiên cứu để đạt được kết quả tốt hơn.



24



25



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



2.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả loạt ca bệnh hồi cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.2.1. Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Bệnh nhân trong độ tuổi từ 2 – 15 tuổi

- Bệnh nhân bị dị tật lỗ tiểu thấp thể trước

+ DV thẳng, hoặc cong dưới 10 độ (độ cong được tính theo góc giữa

trục thân DV và trục của qui đầu)

+ Được phẫu thuật tạo hình niệu đạo theo phương pháp Snodgrass tại

khoa Ngoại Nhi bệnh viện Việt Đức từ 2016 đến 2018.

- Bệnh nhân được theo dõi khám lại sau mổ đến 02 năm.

2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân mổ LTT lần thứ 02 trở lên

- Bệnh án ghi chép không đầy đủ thông tin nghiên cứu

2.2.3. Cỡ mẫu

Chọn cỡ mẫu không xác suất (cỡ mẫu thuận tiện) bao gồm những bệnh

nhân đủ tiêu chuẩn trong thời gian nghiên cứu.

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Địa điểm

Khoa ngoại Nhi bệnh viện Việt Đức



26



2.3.2. Thời gian nghiên cứu

Từ năm 2016 -2018

2.3.3. Cách thức tiến hành

- Lấy mã bệnh lỗ tiểu thấp chung theo ICD 10 là Q53

- Tra toàn bộ hồ sơ bệnh án có mã Q53 từ 2016 đến 2018

- Lấy bệnh án của từng BN tại phòng lưu trữ hồ sơ

- Chọn những hồ sơ bệnh án đúng theo tiêu chuẩn chọn và loại trừ BN

- Vào số liệu theo một mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất

2.3.4. Các biến số nghiên cứu

2.3.3.1. Thông tin chung

- Tuổi ( theo năm)

- Địa chỉ ( Nông thôn, thành thị, miền núi)

- Trình độ văn hóa bố mẹ, (dưới cấp 2; cấp 3; trung cấp, cao đẳng, đại học)

- Vị trí lỗ tiểu trước mổ (chia 2 thể : thể qui đầu,thể dưới khấc qui đầu )

- Tình trạng thừa da qui đầu ( thừa, không thừa)

- Dị tật phối hợp ( khơng, có [loại nào])

2.3.3.2. Trong mổ

- Kích thước DV ( cm )

- Hình dạng qui đầu ( khe, khe khơng hồn tồn,phẳng)

- Vị trí lỗ tiểu sau giải phóng da DV

- Kích thước thơng tiểu dùng để cuốn ống niệu đạo ( 6F,8F,10F)

- Tình trạng xơ ( có, không )

- Sàn niệu đạo ( xơ, không xơ)

- Chiều dài đoạn niệu đạo cuốn ống ( cm)

- Phủ đoạn niệu đạo tân tạo ( Dartos tại chỗ, dartos lưng DV,cả hai, khác)

- Thời gian cuộc mổ ( Phút)

- Tạo hình da DV



27



2.3.3.3. Trong thời gian nằm viện sau mổ

- Thời gian nằm viện sau mổ ( Ngày)

- Thời gian đau sau mổ ( Ngày)

- Thời gian lưu thông tiểu ( Ngày)

- Thời gian lưu băng ép ( Ngày)

- Kháng sinh ( một loại; kết hợp)

- Tai biến sau mổ : ( có; khơng)

+ Nhiễm trùng (BN có sốt, mủ tại DV, mủ chảy qua thông tiểu, hoặc

cấy nước tiểu kết quả có vi khuẩn)

+ Chảy máu (Khi máu thấm ướt hết 1băng mà phải thay băng ép khác)

+ Tuột băng ép

+ Tắc thơng tiểu

+ Rò niệu đạo ( sau tháo băng ép, đi tiểu có nước tiểu chảy ra từ bụng

DV dưới lỗ sáo dưới dạng tia hoặc nhỏ giọt)

+ Hẹp niệu đạo (sau rút thông tiểu tia tiểu bé, khơng đặt được thơng

tiểu với cùng kích thước trước đó)

+ Hẹp lỗ sáo (tia tiểu nhỏ,lỗ sáo có mảnh che phủ hoặc dính)

+ Tụt thơng tiểu

2.3.3.4 Khám lại sau mổ

- Theo Duckett, kết quả tốt khi:

+ DV thẳng hoàn toàn

+ Lỗ tiểu ở đỉnh qui đầu

+ Tạo niệu đạo đủ dài và đủ rộng

+ Tạo hình DV và qui đầu đẹp

+ Tiểu tiện bình thường và cương bình thường

+ Cảm giác qui đầu tốt ( cảm giác nóng, lạnh, đau)

- Kết quả xấu khi :

+ Lỗ tiểu ở dưới đỉnh qui đầu



28



+ DV không thẳng

+ Thừa da hoặc thiếu da che phủ DV,hoặc sẹo xấu co kéo

+ Đau khi cương

+ Mất cảm giác qui đầu

+ Hẹp hoặc rò niệu đạo

- Tai biến:

+ Dò niệu đạo ( có nước tiểu chảy ra thành tia hoặc nhỏ giọt ở bụng

DV dưới lỗ sáo)

+ Hẹp niệu đạo ( kiểm tra bằng đạt thông tiểu Forley cỡ 6F,8F)

+ Cong DV

+ Tụt lỗ sáo

+ Túi thừa niệu đạo

+ Xoay DV

+ Khác

2.4. Phương pháp thu thập số liệu

2.4.1. Phương tiện

Bảng thu thập số liệu, bệnh án

2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu

Trực tiếp đọc ghi chép từ hồ sơ bệnh án

Hẹn bệnh nhân đến khám lại cùng thầy hướng dẫn sau 1 tháng, sau 3

tháng, sau 6 tháng, sau 1 năm, sau 2 năm

2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Số liệu được nhập, lưu trữ, xử lý theo phương pháp thống kê y học, sử

dụng chương trình phần mềm SPSS 20.0,

2.6. Khía cạnh đạo đức của đề tài

- Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích nâng cao chất lượng điều trị bệnh,

khơng nhằm bất cứ mục đích nào khác

- Mọi thơng tin của bệnh nhân được đảm bảo giữ bí mật.



29



- Quy trình phẫu thuật đã thông qua hội đồng khoa học Bệnh viện hữu

nghị Việt Đức

- Nghiên cứu được thông qua hội đồng y đức của nhà trường trước khi làm.

CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm lâm sàng

3.2. Kết quả phẫu thuật



30



CHƯƠNG 4

DỰ KIẾN BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng

4.2. Kết quả phẫu thuật

4.3. Chỉ định phẫu thuật phương pháp Snodgrass



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Tạo hình niệu đạo

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×