Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

TÀI LIỆU THAM KHẢO



1.



Torre L.A., Bray F., Siegel R.L., et al. (2015). Global cancer statistics,

2012. CA Cancer J Clin, 65(2), 87–108.



2.



Nguyễn Bá Đức, Bùi Diệu và cộng sự (2010) .Tình hình mắc ung thư tại

Việt Nam năm 2010 qua số liệu của 6 vùng ghi nhận giai đoạn 20042008. Tạp chí Ung thư học Việt Nam, 1, 73–80.



3.



Bendell J. (2006). Optimum chemotherapy for metastatic colorectal

cancer. Lancet, 368(9552), 2039–2041.



4.



Elizabeth D Agabegi; Agabegi, Steven S et al (2008). Step-Up to

Medicine (Step-Up Series), Lippincott Williams & Wilkins.



5.



Goldberg R.M., Sargent D.J., Morton R.F., et al. (2004). A randomized

controlled trial of fluorouracil plus leucovorin, irinotecan, and

oxaliplatin combinations in patients with previously untreated metastatic

colorectal cancer. J Clin Oncol, 22(1), 23–30.



6.



de Gramont A., Figer A., Seymour M., et al. (2000). Leucovorin and

fluorouracil with or without oxaliplatin as first-line treatment in

advanced colorectal cancer. J Clin Oncol, 18(16), 2938–2947.



7.



Hoff P.M., Ansari R., Batist G., et al. (2001). Comparison of oral

capecitabine versus intravenous fluorouracil plus leucovorin as first-line

treatment in 605 patients with metastatic colorectal cancer: results of a

randomized phase III study. J Clin Oncol, 19(8), 2282–2292.



8.



Heinemann V. and Hoff P.M. (2010). Bevacizumab plus irinotecan-based

regimens in the treatment of metastatic colorectal cancer. Oncology,

79(1–2), 118–128.



9.



Van Cutsem E., Köhne C.-H., Hitre E., et al. (2009). Cetuximab and

chemotherapy as initial treatment for metastatic colorectal cancer. N

Engl J Med, 360(14), 1408–1417.



10. Grothey A., Van Cutsem E., Sobrero A., et al. (2013). Regorafenib

monotherapy for previously treated metastatic colorectal cancer

(CORRECT): an international, multicentre, randomised, placebocontrolled, phase 3 trial. Lancet, 381(9863), 303–312.

11. Douillard J.Y., Siena S., Cassidy J., et al. (2014). Final results from

PRIME: randomized phase III study of panitumumab with FOLFOX4

for first-line treatment of metastatic colorectal cancer. Ann Oncol, 25(7),

1346–1355.

12. Tournigand C., Cervantes A., Figer A., et al. (2006). OPTIMOX1: a

randomized study of FOLFOX4 or FOLFOX7 with oxaliplatin in a stopand-Go fashion in advanced colorectal cancer--a GERCOR study. J Clin

Oncol, 24(3), 394–400.

13. Chibaudel B., Maindrault-Goebel F., Lledo G., et al. (2009). Can

chemotherapy be discontinued in unresectable metastatic colorectal

cancer? The GERCOR OPTIMOX2 Study. J Clin Oncol, 27(34), 5727–

5733.

14. Goey K.K.H., Elias S.G., van Tinteren H., et al. (2017). Maintenance

treatment with capecitabine and bevacizumab versus observation in

metastatic colorectal cancer: updated results and molecular subgroup

analyses of the phase 3 CAIRO3 study. Ann Oncol, 28(9), 2128–2134.

15. Luo H.Y., Li Y.H., Wang W., et al. (2016). Single-agent capecitabine as

maintenance therapy after induction of XELOX (or FOLFOX) in firstline treatment of metastatic colorectal cancer: randomized clinical trial of

efficacy and safety. Ann Oncol, 27(6), 1074–1081.

16. Yalcin S., Uslu R., Dane F., et al. (2013). Bevacizumab + capecitabine as

maintenance therapy after initial bevacizumab + XELOX treatment in

previously untreated patients with metastatic colorectal cancer: phase III

“Stop and Go” study results--a Turkish Oncology Group Trial.

Oncology, 85(6), 328–335.



17. Walko C.M. and Lindley C. (2005). Capecitabine: a review. Clin Ther,

27(1), 23–44.

18. Laurent P R (2002) New drugs for colorectal cancer – mechanisms of

action. 25(5), 108–10.

19. European public assessment reports European Medicines Agency (2016),

Xeloda – Summary of product characteristic. .

20. Li Y, Li J, Lu M, Wang XC, Shen L (2010). Capecitabine maintenance

therapy after first-line chemotherapy in patients with metastatic

colorectal cancer. Chin J Cancer Res, 22:181–5.

21. Eisenhauer E.A., Therasse P., Bogaerts J., et al. (2009). New response

evaluation criteria in solid tumours: revised RECIST guideline (version

1.1). Eur J Cancer, 45(2), 228–247.

22. Blagden S.P., Charman S.C., Sharples L.D., et al. (2003). Performance

status score: do patients and their oncologists agree?. Br J Cancer, 89(6),

1022–1027.



MẪU BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

I. HÀNH CHÍNH

1. Họ và tên:..................................................................Số hồ sơ:…………

2. Giới:



Nam



Nữ



3. Tuổi

4. Nghề nghiệp

1

2

3

4

5



Làm ruộng

Nội trợ

Cán bộ

Hưu trí

Khác



5. Địa chỉ liên lạc

6. Ngày vào viện............................Ngày ra viện.................................................

II. PHẦN CHUYÊN MÔN

1. Lý do vào viện:

2. Triệu chứng:

1

2

3

4

5

6



Đại tiện phân máu

Đại tiện phân nhày mũi

Táo bón

Đau bụng

Bụng chướng

Khơng triệu chứng



3. Thời gian từ khi có triệu chứng đầu tiên đến khi bệnh nhân vào viện:

……………………………………………………………………………

4. Biến chứng tắc ruột



Khơng

5. Các cách thức điều trị trước khi vào viện



1.Chưa điều trị gì



2. Nội khoa



3. Đơng y



4. Khác



6. Điều trị ở tuyến nào?

7. Tiền sử

7.1. Bản thân:

Viêm loét ĐTT mạn:

1. Có 2. Khơng

Polyp ĐTT:

1. Có 2. Khơng

Bệnh mạn tính khác:

1. Có 2. Khơng

7.2. Gia đình:

Có người bị UTĐTT:



1. Có



2. Khơng



Có người bị ung thư khác: 1 . Có

Nếu có:



1. Cha



2. Khơng



2. Mẹ



3. Anh chị em



1. Có



2. Khơng



8. Khám thực thể

- Sờ thấy u bụng:

- Thăm TT:

- Dịch cổ chướng:



1. U di động

1. Có



2. U cố định



2. Khơng



Triệu chứng khác:

9. Xét nghiệm:

- CEA trước điều trị:

- CEA sau điều trị bước 1:

- X quang phổi:

- CT bụng:

- CT ngực (nếu tổn thương thứ phát tại phổi):

- MRI tiểu khung:



3. Không thấy u



10. Tổn thương nội soi:

Vị trí :

1

3

5

7



Manh tràng

2

Đại tràng góc gan 4

Đại tràng góc lách 6

Đại tràng Sigma



Đại tràng lên

Đại tràng ngang

Đại tràng xuống



Kích thước u so với lòng ruột:

1

2

3

4



Chiếm ¼ chu vi

Chim ẵ chu vi

Chim ắ chu vi

Chim ton b chu vi



Hình dạng đại thể của tổn thương:

1

2

3

4



Sùi

Lt

Thâm nhiễm

Polyp K hóa



11. Tổn thương trong phẫu thuật:

- Dịch ổ bụng:



1. Có



2 . Khơng



- Xâm lấn của u:

1. Khơng có



2. Xâm lấn thanh mạc, tổ chức mỡ xung quanh



3. Âm đạo



4. Bàng quang



5. Thành tiểu khung



6.Xương cùng



7. Tuyến tiền liệt



8. Thành bụng



- Di căn tạng trong ổ bụng

1. Gan



2. Lách



4. Dạ dày



5. Hạch ở xa



7. Tử cung, buồng trứng



3. Mạc nối

6. DC lan tràn phúc mạc

8 . Khác…



12. Di căn xa ở nơi khác

1. Phổi



2 . Não



3. Xương



4. Khác….



13. Loại phẫu thuật

1. Có chuẩn bị



2. Cấp cứu



14. Cách thức phẫu thuật

1. Cắt u nối ngay



2. Cắt u, làm HMNT



3. Chỉ làm HMNT



4. Nối tắt



15. Kết quả giải phẫu bệnh lý:



Số tiêu bản……



- Tình trạng xâm lấn của u so với thành ruột (xếp theo T)

T1



T2



T3



T4



- Tình trạng tổn thương hạch: (xếp theo N)

N0



N1



N2



N3



- Thể giải phẫu bệnh lý:

1. Ung thư biểu mô tuyến



2. Ung thư biểu mô tuyến



nhày

3. Ung thư biểu mô không biệt hóa



4. Loại khác



- Độ mơ học:

Độ I



Độ II



Độ III



16. Tổng hợp chẩn đoán: Ung thư……………….T…. N….. M……

Giai đoạn…..

17.Điều trị hóa chất:

Số đợt:

Sự tuân thủ điều trị theo phác đồ:

18. Đáp ứng sau điều trị bước 1:



Đúng hẹn



Có trì hỗn



1. Hồn tồn



2. Một phần



19. Độc tính trên hệ tạo huyết:



Độ 1



3. Bệnh giữ nguyên

Độ 2 Độ 3 Độ 4



- Hạ bạch cầu hạt trung tính

- Thiếu máu

- Giảm tiểu cầu

20. Độc tính ngồi hệ tạo huyết:



Độ 1 Độ 2 Độ 3 Độ 4



- Nôn, buồn nôn

- Tiêu chảy

- Viêm miệng

- Độc tính thần kinh

- Hội chứng bàn tay - chân

- Ảnh hưởng tồn trạng

21. Thời gian sống thêm bệnh khơng tiến triển



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×