Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG VII: BỆNH LÝ TUYẾN MANG TAI

CHƯƠNG VII: BỆNH LÝ TUYẾN MANG TAI

Tải bản đầy đủ - 0trang

91



- Tiền sử: phẫu thuật, tia xạ, chấn thương, lao, bệnh tự miễn…

2.2 Khám

2.2.1 Vùng mang tai

- Vị trí: Nơng (trước bình tai, trước dái tai, sau dái tai) hay ở sâu, một nhân hay

nhiều nhân, một hoặc hai bên..

- Kích thước: Tính bằng cm

- Mật độ: Cứng chắc, căng mọng hoặc mềm, đồng nhất hay khơng đồng nhất, có

thể ấn nhỏ lại

-



Di động với da.



- Tình trạng da: sẹo, thâm nhiễm, viêm tấy

- Sờ nắn có đau hay khơng

- Nghe: tiếng đập, tiếng thổi

2.2.2 Cổ

Kiểm tra hạch, cả bên đối diện

2.2.3 Họng

Tìm sự xâm lấn vào thành bên họng (amiđan, màn hầu): Đây là những khối u

phát triển từ phần kéo dài của tuyến về phía họng. Khối u nằm ở khoảng trước

trâm, bao phủ bởi niêm mạc họng, cơ siết họng trên.

Thăm khám thấy khối u đẩy phồng màn hầu, đẩy Amydal khẩu cái xuống dưới

và vào trong, niêm mạc bình thường

2.2.4 Mặt

Tìm các dấu hiệu của liệt mặt

2.2.5 Tai:

Tìm sự xâm lấn vào ống tai ngồi hay trong xương đá, dò cung mang I.

2.2.6 Tồn thân

3. Cận lâm sàng

- Siêu âm: Xác định được u ở trong nhu mơ hay ngồi tuyến, kích thước, mật

độ, bờ…U lành thường có mật độ âm đồng nhất, bờ rõ nét. Khối u ác: mật độ

âm không đều, bờ không đều. Có giá trị trong u nang, u lympho tuyến nang.

- CT: Xác định tỷ trọng, phát hiện được hạch và rất có giá trị với các u ở sâu.



92



- MRI: Hướng đến chẩn đoán ung thư, nang, phân biệt tái phát u hay xơ hố sau

PT, tìm hiểu sự liên quan của khối u với mạch máu và dây VII

- Chọc hút tế bào: Xác định lành tính hay ác tính. Theo Drore (+) 75%.

- Xét nghiệm khác: Xạ hình tuyến, chụp ống tuyến, XQ phổi….

- Sinh thiết: Vì sinh thiết trước mổ lấy bệnh phẩm có thể gây ra liệt mặt, do đó

ngày nay hầu như khơng làm. Thương làm sinh thiết tức thì trong phẫu thuật.

4. Chẩn đốn

4.1 Chẩn đoán xác định

Dựa vào lâm sàng, cận lâm sàng và sinh thiết tức thì

Có 1 số dấu hiệu gợi ý khối u ác tính: Khối u khơng đồng đều, không rõ ranh giới,

thâm nhiễm vào da, không di động, tiến triển nhanh, đau nhiều, liệt mặt, hạch cổ.

4.2 Chẩn đốn phân biệt

- Viêm ống tuyến và nhu mơ tuyến mạn tính

- Dị dạng mạch: Động mạch, tĩnh mạch, bạch huyết

- Bệnh của tổ chức hạt: Lao, nấm, saccoidos

- Bệnh của tổ chức liên kết: u mỡ, phì đại cơ cắn

- Hạch

- Rò cung mang I.

4.3 Chẩn đốn giai đoạn

- T (Tumor):

+ Tx: Khơng xác định

+ To: Khơng có dấu hiệu lâm sàng của u

+ T1: Khối u nhỏ hơn 2cm

+ T2: Khối u từ 2 đến 4 cm

+ T3: Khối u từ 4 đến 6 cm

+ T4: Khối u > 6cm

Phân chia dưới nhóm T: (a). khơng có xâm lấn tại chỗ

(b). Có xâm lấn tại chỗ.

- Node

- Metastaxis



93



5. Điều trị

Phẫu thuật là biện pháp duy nhất lấy bỏ khối u

- Phẫu thuật lấy bỏ nhân khối u: Lấy bỏ khối u trong vỏ xơ có thể kèm một phần

nhu mô tuyến. Phẫu thuật này đơn giản, dễ làm nhưng có nhược điểm: dễ gây

tổn thương dây VII và có tỷ lệ tái phát cao

- Phẫu thuật lấy bỏ thùy nơng tuyến: Lấy bỏ tồn bộ khối u cùng với phần nhu

mơ tuyến nằm ngồi bình diện dây VII, Phẫu thuật này thực hiện tương đối

nhanh, ít gây tổn thương dây VII, có nhược điểm có nguy cơ tái phát u ở thùy

sâu

- Phẫu thuật lấy bỏ toàn bộ khối u và tuyến nhưng bảo tồn dây VII. Phẫu thuật

này yêu cầu bộc lộ dây VII, thắt động mạch, tĩnh mạch cảnh ngoài, lẫy bỏ toàn

bộ tuyến cùng khối u. Phẫu thuật này tương đối phức tạp, thời gian lâu song

cho phép lấy triệt để, không xảy ra tái phát

CHƯƠNG VIII: NHIỄM TRÙNG CỔ SÂU – ÁP XE VÙNG

CỔ

 Nhiễm trùng cổ sâu ( Deep neck infection ) là tình trạng nhiễm trùng xảy ra ở

các khoang và mạc vùng cổ với biểu hiện viêm mô tế bào giai đoạn đầu, sau đó

tạo thành ổ mủ, giai đoạn sau gọi là áp xe.

 Là một cấp cứu trong tai mũi họng

 Bệnh nhân suy giảm miễn dịch, rối loạn chuyển hóa, thì bệnh thường nặng và

nguy cơ tử vong cao

Nguyên nhân

- Các viêm nhiễm vùng họng miệng.

- Viêm tấy và áp xe quanh Amidan.

- Chấn thương đường ăn, đường thở. (dị vật đường ăn, móc họng, biến chứng do

soi thực quản, dạ dày, đặt ống nội khí quản vv…

- Nhiễm trùng của răng và các tổ chức quanh răng.

- Tiêm chích thuốc qua đường tĩnh mạch cổ.



94



- Các đường rò bẩm sinh vùng cổ: Rò thực quản, rò xoang lê, rò amidan, rò

tuyến mang tai.

- Cá biệt do viêm xoang, viêm tai.

- Tuy vậy: Một số trường hợp không tìm được nguyên nhân.

- Một số yếu tố thuận lợi:

 Cơ thể bị suy giảm miễn dịch do bẩm sinh hoặc mắc phải: HIV v.v…

 Cơ thể mắc bệnh mãn tính làm suy giảm sức đề kháng: đái đường, huyết áp,

bệnh thận, sinh đẻ v.v…

Cơ chế bệnh sinh

 Các khoang vùng cổ bình thường là những khoang ảo chứa nhiều tổ chức mơ

lỏng lẻo, trong điều kiện bình thường ta khơng thể thấy được trên lâm sàng cũng như

trên hình ảnh Xquang. Khi những khoang này bị viêm do vi khuẩn trực tiếp xâm

nhập, quá trình viêm sẽ xuất hiện và sự viêm nhiễm này sẽ lan tràn sang các khoang

vùng cổ khác vì các khoang này thơng thương với nhau dễ dàng. Sự xâm nhập của vi

khuẩn cũng có thể gián tiếp thông qua con đường bạch mạch hoặc TM. Sự lan rộng

áp xe vùng cổ có thể lên phía trên tới các khoang vùng trên xương móng. Biểu hiện

trên lâm sàng là viêm tấy và áp xe TCLK vùng cổ thể cổ - mặt hoặc có thể lan rộng

xuống dưới ngực và vào trung thất, thậm chí xuống tới cơ hoành gây nên bệnh cảnh

lâm sàng là viêm tấy và áp xe TCLK vùng cổ - ngực. Một số trường hợp viêm tấy lan

tràn khắp các khoang vùng cổ tạo nên thể lâm sàng là viêm tấy và áp xe TCLK vùng

cổ – mặt - ngực.

 Vi khuẩn gây bệnh thường nhiều loại trong đó chủ yếu là vi khuẩn của đường

tiêu hóa và hơ hấp trên như vi khuẩn ái khí (Streptococcus, Staphylococus,

pneumonie), kỵ khí (Các Clostridium, Bacteroidaceae), cá biệt có thể áp xe do vi

khuẩn đặc hiệu như trực khuẩn lao (gây áp xe hạch và cơ vùng cổ).

1.3.3. Triệu chứng lâm sàng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG VII: BỆNH LÝ TUYẾN MANG TAI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×