Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: NHỮNG MỐC CƠ BẢN CỦA CỔ

CHƯƠNG I: NHỮNG MỐC CƠ BẢN CỦA CỔ

Tải bản đầy đủ - 0trang

3



- Lợi ích của việc xác định mỏm ngang đốt đội vì nó là một mốc trung tâm,và

ảnh hưởng đến những phẫu thuật quan trọng của cổ từ trên xuống dưới.

- Vì vậy nó có nét đặc thù riêng,đồng thời nó là mốc sau trên và là giới hạn sâu

của phạm vi phẫu thuật khi mà nạo vét hạch cổ.

- Đối với nạo vét từ cao xuống thấp , việc đánh dấu phải luôn luôn làm trước khi

cắt tĩnh mạch cảnh trong.

- Đối với những điểm mốc liên quan,cũng dễ dàng nhận dạng được.

- Trên sơ đồ của cúp đứng dọc qua lỗ rách sau ,sẽ thấy được sự so le

(décalage)giữa lỗ rách sau và mỏm ngang đốt đội.



Mỏm ngang đốt đội và các mốc xương xunh quanh nó

1. Mỏm chũm và hình chiếu của nó (1’)

2. Mỏm ngang đốt đội và hình chiếu của nó (2’)

3. Mỏm châm và hình chiếu của nó (3’)



Mỏm ngang đốt đội và các mốc cơ liên quan

1. Cơ ức đòn chũm

2. Cơ cơ dài đầu



4



3.

4.

5.

6.

7.

8.



Cơ dài cổ

Cơ thẳng bé trước

Cơ thẳng bé trên

Mỏm ngang đốt đội

Cơ thẳng lớn trước

Cơ nâng vai (xương bả vai)



mỏm ngang đốt đội và các cơ đã bộc lộ rõ

a) Cơ ƯĐC đã cắt và vén ra sau

b) Dùng 2 écarteurs farabeuf một cái kéo cơ ƯĐC (1) lên trên và ra sau và một cái

kéo bụng sau cơ nhị thân lên trên(2)

(3)cơ trâm móng (4) cơ dài cổ (5)cơ nâng xương bả vai .



1.

2.

3.

4.

5.



Mạch xung quanh mỏm ngang đốt đội

Tĩnh mạch cảnh trong

Động mạch cảnh trong

Động mạch cảnh ngoài

Động mạch mặt

Bụng sau cơ nhị thân



5



6.

7.

8.

9.



Động mạch lưỡi

Động mạch chẩm

Động mạch cấp máu cho phần trên cơ

Động mạch cảnh chung



Thần kinh xung quanh đốt đội

1.Dây gai (dây XI)

2.Nhánh cổ 2(C2)

3.hạnh giao cổ cổ trên

4.Nhánh nối trên của dây gai

5.Nhánh cổ 3(C3)

6. TK lưỡi hầu

7. Hạnh giao cảm (x)

8. Động mạch chẩm

9. Động mạch cảnh ngoài

10. TK hạ thiệt

11. TK thanh quản trên

12 Động mạch cảnh trong

13 TK mặt



Những liên quan của mỏm ngang đốt sống đội với dây XI , tĩnh mạch cảnh trong

và bụng sau cơ nhị thân

1. Cơ dài đầu(musculus splenius capitis)

2. Cơ dài cổ (musculus splenius cervisis)

3. Bụng sau cơ nhị thân

4. Mỏm ngang đốt sống đội

5. Tĩnh mạch cảnh trong

6. Dây gai XI thoát ra từ lỗ rách sau(trou déchiré posterieur)



6



7. Nền sọ

8. Lớp cơ thẳng bên

9. lớp cơ gối và nền của nó

ĐẦU TỰ DO CỦA SỪNG LỚN XƯƠNG MĨNG

Nó được đánh dấu :

- Chỗ tách đôi của động mạch cảnh gốc và động mạch cảnh ngồi, có tính đặc

thù và liên quan gián tiếp tới tĩnh mạch cảnh trong và TK phế vị.

- Để cho chính xác hơn: động mạch lưỡi chạy cong lõm ra trước –dưới ôm sát

hay gần bờ tự do của sừng lớn xương móng.

- Dây thần kinh dưới lưỡi , các tĩnh mạch lưỡi chúng ôm chặt động mạch của cơ

ƯĐC (tách ra từ động mạch chẩm ) cố định ở quai của dây TK XII

- Động mạch giáp trên : lướt nhẹ phía dưới ,cùng với dây thần kinh thanh quản

trên nằm ở sâu; những nhánh trong và ngồi thường ở lớp này.

- Dây thần kinh giáp móng nằm ở trước nó .



Sừng lớn xương móng liên quan với cơ :

1. Cơ trâm móng

2. Bụng sau cơ nhị thân

3. Cơ hàm móng đã cắt , nhìn thấy cơ móng lưỡi ở dưới .

4. Cơ khít hầu dưới

5. Cơ giáp móng

6. Cơ vai móng

7. Cơ ức móng

8. Bụng trước cơ nhị thân

- Để sờ thấy cần:

1. Gạt thanh quản bằng ngón tay cùng bên sang bên cạnh để thăm dò và đẩy thanh

quản ra ngồi xa hơn .

2. Đầu các ngón tay (thao tác luân phiên), sờ thanh quản nhiều lần ở ngoài , để sờ

thấy chỗ gồ lên ở bờ sau của thanh quản.



7



3. Cần xuống bờ dưới xương hàm dưới 2 khốt ngón tay , đầu ngón tay thấy được

đầu tự do của sừng lớn xương móng .

- Vậy cần phải đẩy thanh quản ra ngoài và ra trước (hai bên và luân phiên )

để có khoảng thăm dò ở bên cạnh ; Để bộc lộ : đầu phải nằm ở tư thế thắt

động mạch cảnh ngoài ; cần phải :

mở ở bờ trước bao cơ ƯĐC ; cơ co lại ở nền tam giác cơ, hai cạnh khác nhau

được bộc lộ là bụng sau cơ nhị thân và bụng trước cơ vai móng

tam giác cổ trước hoặc tam giác cảnh (3 cạnh: bờ trước cơ UDC bụng sau cơ

nhị thân và bụng trước cơ vai móng )

là mốc căn bản để nhận dạng các yếu tố( mạch –tk) bao quanh chỗ chia đôi của

động mạch cảnh chung.



1.

2.

3.

4.

5.

6.



Liên quan với động mạch

Động mạch mặt

Động mạch lưỡi

Động mạch chẩm

Động mạch cảnh ngoài

Động mạch cảnh trong

Động mạch giáp trên đi cùng động mạch thanh quản trên ( nhánh

cuối này thường dài và thon hơn )



8



1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.



1.

2.

3.

4.



Liên quanvới tĩnh mạch

Tĩnh mạch mặt (phía trước )

Tĩnh mạch sau hàm ( P M H).

Thân tĩnh mạch chung

Tĩnh mạch lưỡi

Tĩnh mạch cảnh trong

Tĩnh mạch giáp trên

Tĩnh mạch cảnh trước



Liên quan với thần kinh

Thần kinh dưới lưỡi

5. Nhánh chi phối cơ giáp móng (thần

kinh cơ giáp móng )

Thần kinh lưỡi

6.Thần kinh thanh quản ngồi

Thần kinh thanh quản trên

7.Thần kinh cơ vai móng trên

Thần kinh phế vị

8. Quai cổ (P N A )hoặc nhánh xuống của dây XII



9



- Ý nghĩa GP:

1. Trong diện tích tam giác chúng ta đánh dấu tam giác farabeuf (tĩnh mạch cảnh

trong , tĩnh mạch giáp lưỡi mặt và bờ dưới của bụng sau cơ 2 bụng và cơ trâm

móng ) hay (tĩnh mạch cảnh trong,thân tĩnh mạch giáp lưỡi mặt ,và thần kinh

XII )

2. Nhiều tam giác vùng trước cổ là mốc để tìm sừng lớn của xương móng, nó là

nơi mà ở đó động mạch cảnh ngồi và một số nhánh bên của nó tựa vào, phần

động mạch cảnh ngồi tựa vào xương móng ,được xác định bởi động mạch

lưỡi ở trên và động mạch giáp trên ở dưới

3. Liên quan giữa động mạch lưỡi và sừng lớn xương móng nói lên rằng, khi sờ

thấy sừng lớn xương móng có nghĩa là động mạch lưỡi ở đó và ngược lại.Và

cần phải nhớ rằng xung quanh nó là thần kinh dưới lưỡi,thần kinh thanh quản

trên,thần kinh giáp móng...



10



CỦ CẢNH( củ Chassaignac)

Có hai vấn đề quan trọng :

-Là một mốc gián tiếp

-Cũng là mốc trực tiếp

chúng ta khơng qn nó là đỉnh của tam giác cơ mà cạnh trong là cơ dài cổ ,cạnh

ngoài là cơ thang trước , hai cơ này dính vào củ cảnh bởi cân của chúng,tạo thành

hình vòng cung có màu sáng rất đặc thù,gọi là tam giác của Waldeyer.(hình)

- Nó nằm ở mỏm ngang đốt sống cổ VI (hình )



1-Củ cảnh

Vị trí của củ cảnh liên quan với các cơ xung quanh nó và với đỉnh phối



1-Cơ dài đầu

2-Cơ dài cổ

3-Cơ bậc thang trước

4-Cơ bậc thang giữa

5-Cơ bậc thang sau

6-CỦ CẢNH

7-Mỏm ngang đốt sống cổ VII

8- Xương sườn thứ nhất và lồi

củ Lisfranc(8’)

9-Đỉnh phổi.

- Để sờ thấy củ cảnh, phẫu thuật viên cần: gập cổ bệnh nhân về phía trước, giữ

một tay vào trục tạng của cổ,dùng một ngón tay trỏ để để thăm dò lớp sống cổ và

tìm một mốc nhơ ra của thân xương, dễ xác định ở những bệnh nhân gầy,khó xác

định ở những người béo ,cổ ngắn.

-Để bộc lộ : rạch da dọc bờ trước cơ ƯĐC một đoạn dài khoảng 6cm ,khi xuống

dưới thì rạch theo hình móng ngựa về phía bờ dưới của sụn nhẫn,dùng pince

Farabeuf kéo cơ ƯĐC ra sau, sau khi cắt bụng trước cơ vai móng ,nhìn thấy được



11



bó mạch thần kinh,dùng ngón tay thăm dò sẽ thấy chỗ nhô ra của củ cảnh. Bao giờ

đốt sống cổ VI cũng cao hơn so với mặt phẳng trước sống.



hình 40

Củ cảnh và các mạch xung quanh nó

1 -Thân động mạch giáp cổ và các nhánh của nó :

(1’)động mạch cổ lên

(1’’)động mạch giáp dưới

(1’’’)động mạch cổ ngang

(1’’’’)động mạch vai trên

2- Động mạch đốt sống

3-Ống ngực

4-Động mạch cảnh gốc trái

5-Động mạch vú trong

6-Động mạch dưới đòn

7’-Tĩnh mạch dưới đòn

- Ý nghĩa:

1. Nó là điểm mà ta quan sát tuyến giáp và cận giáp ,xác định mốc động mạch

giáp dưới, nằm giữa nó và thanh quản là dây thần kinh thanh quản quặt ngược ,

nó định vị tuyến cận giáp trên .

2. Nó là điểm mà động mạch cảnh gốc đi qua trước nó ,động mạch đốt sống đi sau

nó , nơi mà động mạch giáp dưới đi luồn qua giữa 2 động mạch kể trên.

3. Là điểm mà thấy các tĩnh mạch : nó nằm ở vùng mà từ đó tìm thấy tĩnh mạch

giáp giữa là tĩnh mạch cản trở trong phẫu thuật vùng cổ trước và là thì cầm máu

quan trọng trong phẫu tích vùng cổ hoặc trong cắt tuyến giáp.

4. Là điểm mà ta xác định hệ bạch huyết, bên trái nó là ống ngực và bên phải là

mạch bạch huyết lớn.

5. Là điểm mà thấy được thần kinh :

 Nó có thể giúp cho việc tìm dây thần kinh hồnh và ngay sát bên nó là động

mạch cổ lên .

 Xác định vị trí hạch giao cảm cổ giữa , thần kinh sống và hạch cổ ngực ( hạch

trung gian + hạch sao ( ganglion stellaire )



12



 Nó có thể có ích để vào nơi mà có dây thần kinh quặt ngược ở vùng cổ bên

giúp cho phẫu thuật viên tránh tổn thương dây này .



1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.

9.



Củ cảnh và liên quan với thần kinh xung quanh nó

TK X

TK hoành

Hạch giao cảm cổ giữa

Sợi liên kết hạch giao cảm

TK sống chạy phía sau động mạch đốt sống

Hạch cổ ngực và quai quanh sống

Quai Vieussens (quai giao cảm)

Hạch sao (ganglion stellarie)

Đám rối cánh tay



13



CHƯƠNG II: MỘT SỐ ĐƯỜNG RẠCH TRONG PHẪU THUẬT VÙNG CỔ

NGUYÊN TẮC :

- Đường vào bộc lộ tốt nhất vùng cần can thiệp

- Hạn chế các tổn thương mạch máu, thần kinh… trên đường vào

- Ít ảnh hưởng đến thẩm mỹ.

- Có thể thu gọn hoặc kéo dài tùy vùng phẫu thuật cần bộc lộ.

- Rạch qua da, tổ chức dưới da, cơ bám da.

- Bóc tách theo bình diện phía dưới cơ bám da (cân cổ nông).

1- MỘT SỐ ĐƯỜNG RẠCH TRONG PHẪU THUẬT CẤP CỨU

1.1-Mở khí quản

-Đường rạch da dọc: theo đường giữa, đi từ bờ dưới sụn nhẫn cho đến phía trên

đĩa ức 1cm,và có thể kéo dài trong những trường hợp có khó khăn về giải phẫu

hoặc trong trường hợp có chấn thương.



-Đường rạch ngang:

+ Đường ngang nếp lằn cổ dưới, cách hõm ức 2 khốt ngón tay, đi từ bờ trước

cơ ức đòn chũm bên này sang bờ trước cơ ức đòn chũm bên kia.

+ Tương ứng với bờ dưới của vạt hình thang,đường rạch này thường áp dụng

trong mở khí quản thấp và là thì đầu của phẫu thuật thanh quản.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: NHỮNG MỐC CƠ BẢN CỦA CỔ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×