Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Điểm Cm (Colümella point): Điểm trước nhất của trụ mũi

Điểm Cm (Colümella point): Điểm trước nhất của trụ mũi

Tải bản đầy đủ - 0trang

26



Hình 1.8. Các điểm mốc mơ mềm

Bảng 1.1. Các khoảng cách và góc mơ mềm thường được sử dụng

trên phim sọ mặt nghiêng từ xa

Tên gọi

1. Chiều dài

3. Chiều dài chân mũi

5. Chiều cao mặt dưới

7. Chiều cao mặt đặc

biệt trên

9. Chiều cao mặt đặc

biệt

11. Chiều cao mặt trên



Kí hiệu

N’-Sn

Pn-Sn

Sn-Gn’

Gl’-Sn



Tên gọi

2. Chiều dài môi trên

4. Chiều cao môi dưới

6. Chiều cao môi đỏ trên môi đỏ dưới

8. Chiều cao môi trên môi đỏ dưới



10. Khoảng cách từ điểm lồi

của môi trên đến đường E

N’-Sto

12. Khoảng cách từ điểm lồi

của môi trên đến đường S

13. Chiêu cao xương Sto-Sn’ 14. Khoảng cách từ điểm lồi

hàm dưới

của môi dưới đến đường E

15. Chiều cao nhân

Sn-Ls

16. Khoảng cách từ điểm lồi

trung

của môi dưới đến đường S

Góc mặt

1. Góc mũi trán

Gl’-N-Pn Góc lồi mặt từ Gl’

2. Góc lồi mặt

N’-Sn’-Pg Góc mũi

3. Góc lồi mặt qua mũi N’-Pn-Pg’ Góc mũi mặt

(góc mũi cằm)

4. Góc đỉnh mũi

N’-Pn-Sn Góc 2 mơi

5. Góc mũi mơi



N’-Gn’



Cm-Sn-Ls Góc mũi-cằm



Kí hiệu

Sn-St

St-B

Ls-Li

Sn-Li



nhất Ls to E

nhất Ls to S

nhất Li to E

nhất Li to S



Gl’-Sn-Pg’

Pn-N’-Sn

Pg’-N’-Pn

Sn-Ls và

Li-Pg

Sn-Ls và



27



Li-Pg

6. Góc cằm cổ

7. Góc mặt

8. Độ nghiêng mũi



Me’-C-Pg’Gl’

Đường N’-Pg’ và đường thẳng đứng qua N’

Góc giữa tiếp tuyến của sống mũi và đường thẳng qua

Gl’ và Pg’



1.3. Phân tích thẩm mỹ trên phim sọ mặt từ xa

1.3.1. Phân tích trên phim sọ mặt nghiêng từ xa

Các nghiên cứu đánh giá thẩm mỹ khuôn mặt từ trước đến nay chủ yếu

là thực hiện trên người Caucasian. Khi phân tích khn mặt cần phân tích ở

hai tư thế: mặt thẳng và mặt nghiêng. Đánh giá thẩm mỹ khuôn mặt trên phim

sọ mặt từ xa chủ yếu dựa vào phim sọ nghiêng vì các yếu tố mơ mềm xuất

hiện rõ ràng. Khi phân tích thẩm mỹ khn mặt trên phim sọ nghiêng chủ yếu

là phân tích sự hài hòa của các tầng mặt, mối tương quan giữa trán-mũi-cằmmôi thông qua các khoảng cách, các góc và các đường thẩm mỹ.

*



Phân tích các tỷ lệ

Đây là một vấn đề rất quan trọng, dựa vào các tỷ ỉệ các nhà điêu khắc



có thể tái lập lại được các khn mặt. Đạt được tỉ lệ các tầng mặt trên mô

mềm đúng là một trong những mục tiêu chính của điều trị những trường hợp

mặt bị biến dạng. Có thể đạt được kết quả này nhờ việc lên kế hoạch và tiến

hành các kỹ thuật phẫu thuật chỉnh hình đúng. Theo Gola và nhiều tác giả

khác như Legan, Burstone, Proffit tỷ lệ Gl’-Sa Sn-Mc’= 1:1, Sn~ Sto/StoMe’ - 1:2, Sn-Li/Li- Me’ = 1:1, Sn-Ls (chiều cao môi trên) chiếm 1/3 chiều

cao tầng mặt dưới (Sn-Me’) [16]. Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Scheiman

khoảng cách Li- Me’ chiếm 55% chiều cao tầng mặt dưới thay vì 50% như

truyền thống, như vậy có sự chênh 10% giữa Li - Me’ so với Sn - Li (chỉ

chiếm 45%). Tỉ lệ Sn - Li/Li - Me’ có sự khác biệt có ý nghĩa giữa nam và nữ

(0,82/0,89). Tuy nhiên, có điều đáng chú ý nữ giới có khoảng cách môi - cằm



28



dài hơn một chút so với giá trị được xác định trước đây. Những khác biệt

trong chiều cao mặt có ý nghĩa trong việc lập kế hoạch điều trị vì sự khác biệt

đó sẽ đưa ra chỉ định cần làm tăng hay giảm chiều cao mặt. Ngoài ra, điều

quan trọng chúng ta cần nhận ra là trong khi các tỉ lệ đo trên mô xương vẫn

nằm trong giới hạn bình thường truyền thống thì các tỉ lệ đo trên mô mềm lại

khác. Điều này chứng tỏ rằng việc đo đạc chỉ sử dụng các điểm mốc trên

xương không phản ánh đầy đủ đặc điểm của mô mềm.



Hình 1.9. Các tỷ lệ khn mặt Gl’-Sn/Sn-Me’=1, Sn-Li/Li-Me'=1

* Độ lồi mặt

Mặt nghiêng được đặc trưng bởi độ lồi: độ lồi của da được xác định bởi

mũi, môi và cằm. Ba vùng này sẽ tạo nên ba vùng lõm ảnh hưởng đến cảm

nhận thẩm mỹ của mặt. Mũi tạo nên yếu tố trung tâm của mặt nghiêng, xung

quanh mũi có tầng mặt dưới (bao gồm môi và cằm) và tầng mặt trên (gồm có

trán). Người ta có thể phân biệt thành mặt lõm, lồi và thẳng. Một khuôn mặt

gọi là hài hòa nếu độ lõm khơng q rõ, mặt này thường có mơi mỏng, mũi và

cằm rõ. Đặc điểm này thường phù hợp hơn với nam. Ngược lại, một khuôn

mặt lồi được xác định bởi mũi có kích thước trung bình, mơi cong nhiều,

khn mặt này thường phù hợp với nữ. Độ lồi của da có nhiều thay đổi quan

trọng trong quá trình trưởng thành.



29



Hình 1.10. Ba vùng lõm của khuôn mặt

Burstone nghiên cứu độ lồi mặt dựa vào đường thẳng đi qua điểm Gr và

vng góc với đường thẳng đi qua điểm N’ và tạo với đường SN một góc

khoảng 7°. Khoảng cách tính từ điểm Sn đến đường thẳng đứng sẽ xác định

được xương hàm trên bị nhô ra trước hoặc lồi ra sau [10].



Hình 1.11. Burstone [10]

Vẩu hàm trên: Gl’-Sn: 6±3mm, vẩu hàm dưới Gl-Pg’:0±4mm, góc Gl-Sn-Pg'

bình thường: 12 ±4mm.

Epker và Fish (1986) phân tích độ lồi mặt đựa vào đường thẳng đứng qua

điểm Sn và vuông góc với mặt phẳng Francfort nằm ngang (hình 4.5a). Bình

thường môi trên cách đường này 0±2mm, môi dưới -2±2mm, cằm -4±2mm.

Subtelny, Aloe đánh giá độ lồi mặt qua góc Gl’-Pn-Pog’ (bao gồm mũi,

bình thường trung bình 43,8±6,3) và góc Gl’-Sn-Pog’ (khơng bao gồm mũi,



30



trung hình 13,1 ±5,57) [16].



Hình 1.12a: Phân tích theo

Epker và Fish

* Phân tích thẩm mỹ mũi



Hình 1.12b: Độ lồi mặt theo

Subteley và Aloe [16]



Mũi là khối lồi nhất và nằm ở vị trí trung tâm của mặt nên ảnh hưởng

nhiều đến thẩm mỹ khn mặt. Góc mũi môi tạo bởi đường thẳng tiepes tuyến

với nên fmuix và mơi trên có vài trò rất quan trọng trong lập kế hoạch điều trị

cho các bệnh nhân biến dạng mặt. Góc này có giá trị 90-110 độ hoặc nhỏ hơn

và được sử dụng để đánh giá độ nghiêng của nền mũi. Theo Holdaway, góc

mũi-mơi là yếu tố phát hiện mất hài hòa vùng dưới mũi, là dấu hiệu báo động

điều trị nhưng giá trị tham khảo bị hạn chế [9]. Tuy nhiên, điều quan trọng

hơn là bản thân góc mũi mơi xác định (định hướng) những phần còn lại của

khn mặt. Đường tiếp tuyến gốc mũi tạo với mặt phẳng ngang một góc 26

độ trong khi đó đường tiếp tuyến môi trên hơi nghiêng ra trước tạo với mặt

phẳng ngang một góc 86 độ. Giá trị hai góc này thay đổi độc lập nhau do đó

mỗi góc nên được đánh giá riêng trong q trình điều trị.



31



Hình 1.13. Phân tích góc mũi mơi

theo Sheimann



Hình 1.14. Khoảng cách các điểm

Ls, Li, Pg’ so với đường thẳng đứng

tự nhiên qua điểm Sn, vng góc với

mặt phẳng nằm ngang

Điểm nhơ của đình mũi và cánh mũi thường bị ảnh hưởng bởi phẫu



thuật hàm trên.

Mức độ nhơ của mũi có thể được đánh giá thơng qua góc tạo bởi đường

thẳng sống mũi và đường vng góc với mặt phẳng ngang Francfort. Lý

tưởng góc này khoảng 30 - 37°. Góc I này thường được sử dụng trong phẫu

thuật tạo hình mũi.

Chiều dài mũi: Subtelny đo chiều dài mũi từ điểm Na đến đỉnh mũi. Theo

Burstone [7], độ sâu của mũi được đánh giá bằng góc Sn’ Na’ Pn’, giá trị trung

bình góc này khoảng 22,8° ± 2,47°, góc này tăng nhẹ trong q trình tăng

trưởng. Burstone cũng đánh giá độ lồi mũi bằng khoảng cách Pn Sn, đo trên

đường thẳng song song mặt phẳng Francfort, đi qua điểm Sn, bình thường

khoảng này 13,l ± 2,1mm, khoảng này tăng nhẹ trong quá trình tăng trưởng.



Hình 1.15. Độ sâu của mũi



Hình 1.16. Khoảng cách Pn-Sn



32



Hình 1.17. Sự tăng trưởng của mũi



Hình 1.18. Góc lồi



Hình 1.19. Góc



Hình 1.20. Góc



Hình 1.21.



mặt khơng qua



mũi trán lý



lồi mặt khơng



Góc mũi cằm



mũi Gl’-Sn-Pg’



tưởng 115-1350



qua mũi N’-Sn-



120-1320



Pg’



Hình 1.22. Góc



Hình 1.23.



Hình 1.24.



mũi mặt 30-400



Góc Pn-N’-



Góc N’-Pn-Sn



Pg’



33



Hình 1.25.



Hình 1.26.



Góc hai mơi

Góc mũi mơi

* Phân tích thẩm mỹ cằm



Hình 1.27.



Hình 1.28.



Góc mơi



Góc mặt



cằm



Cằm có thể phẳng hoặc nhơ. Đặc điểm này có thể hài hòa hơn với một

mũi cao và mơi có kích thước trung binh. Cằm có thể ra trước và rõ hơn ở nam.

Đường Steiner là một yếu tố rất tốt để đánh giá mối tương quan giữa mũi, môi

và cằm. Theo nguyên tắc này đường nối điểm giữa nền mũi và phần trước nhất

của lồi cằm phải tiếp tuyến với yến với hai mơi Có rất nhiều phép đo khác nhau

theo kinh nghiệm của các bác sĩ đã được tiến hành nhằm đánh giá vị trí của

cằm theo chiều trước sau. Gonzales-Ulloa và Stevens đã đề nghị sử dụng kinh

tuyến 0 độ để xác định vị trí của cằm [17]. Họ đề xuất rằng ở người trưởng

thành vị trí của cằm nên tiếp tuyến với đường vng góc với mặt phẳng ngang

Francfort đi qua điểm Na’. Tuy nhiên, trong một nghiên cứu của Scheiman cho

thấy cằm nằm trước đường này khoảng 6mm (ở cả hai giới).

McBride và Bell sử dụng đường tham chiếu đứng “tự nhiên” để đánh

giá thẩm mỹ khuôn mặt. Đường tham chiếu đứng này, đi qua điểm Sn và

vng góc với mặt phẳng ngang tự nhiên, được sử dụng để đánh giá độ nhô

(lồi) của mũi, môi và cằm. McBrian và Bell tin rằng ở người Caucasian

trưởng thành điểm nhô nhất của cằm nên nằm trên đường này còn điểm nhô

nhất của môi hơi nằm trước đường này.



34



Một phép đo khác cho phép đánh giá vị trí cằm theo chiều trước sau là

góc lồi mặt của phần mềm (G-Sn-Pg’), góc này ở nam và nữ gần bằng nhau

(10,8°/11,0°). Theo Legan I và Đurstone góc này trung bình là 12,0° [18].

Burstone đánh giá độ lồi mơi cằm thơng qua I góc Pog’- Li-Ls và độ sâu rãnh

môi cằm. Độ sâu này được đo từ điểm B’ đến đường thẳng I Pog'-Li, một

khn mặt cân đối thì rãnh mơi cằm có độ sâu 4±2mm.

* Phân tích thầm mỹ mơi.

Khi đánh giá mơi cần đánh giá chiều dài môi (độ rộng giữa hai khóe

mơi), độ lồi da, chiều dày của mơi đỏ. Vị trí tương đối của mơi so với răng,

cung răng khi cười sẽ xác định một nụ cười hài hòa hay khơng hài hòa.

Như đã trình bày ở trên, sự nhơ của cằm so với đường tham chiếu đứng

“tự nhiên” giống nhau ở nam và nữ. Tuy nhiên, môi nữ giới lồi hơn (đặc biệt

là môi dưới) so với mũi và cằm. Ngồi ra ở nữ góc mơi - cằm tù hơn và điểm

B’ nhô ra trước hơn. Tuy nhiên, ở nữ do môi nhô ra trước và rãnh môi cằm

nông nên trơng cằm có vẻ lùi sau.

Để đánh giá một cách tồn diện sự cân xứng giữa trán, mũi, mơi cằm các

tác giả thường sử dụng các đường thẩm mỹ để phân tích mối tương quan này.



Hình 1.29. Chiều dài mơi trên đo từ điểm ANS theo Ricketís, 13: khoảng

cách trung bình từ ANS đến Sto 24mm±l,5 vào lúc 9 tuổi, 14: khoảng cách

từ sto đến mặt phẳng cắn, giá trị -3,5mm lúc 9 tuổi khoảng cách này

càng lớn môi trên càngngắn.



35



*



Các đường thẩm mỹ

Angle tạo đường nối điểm <3T và Pog đưòng này cắt qua giữa cảnh mũi



và tạo giới hạn phía trước của mơi.

Reidel Dầm 1975 vẽ hai đường thăng nơi điểm lồi phất của cằm với bờ

trước của mơi trên và mơi dưới. Ơng ta nhận thấy 1/2 trường hợp ba điểm này

nằm trên đường thẳng [22]. Menifield (1966) phân tích góc z, góc tạo bởi

đường thẳng tiếp tuyến với điểm trước nhất của môi - Pog’ và mặt phẳng

Francfort. Góc này bình thường 80 ± 5° (70 độ theo Bishara) ở người lớn và ở

trẻ em 11-15 tuổi là 78 ± 5°. Theo ơng thì chiều dày môi trên và cằm tương

đương nhau [21].

Steiner sử dụng đường thẩm mỹ S, là đường nối liền điểm Pog’ và điểm

giữa của cánh mũi. Theo ơng thì các mơi phải tiếp tuyến với đường này.

Holdaway (1956) sử dụng đường thẩm mỹ H, là đường thẳng nối liền

điểm Pog’ và môi trên, lý tưởng chỗ đáy của rãnh môi trên cách đường này

5±2mm. Khoảng cách này có thể thay đổi theo chiều dài và chiều dày của môi

trên, để hài hòa trong trường hợp mơi ngắn hoặc/ và mỏng, độ sâu trung bình

là 3mm, trường hợp mơi dài và dày thì độ sâu trung bình là 7mm. Tư thế mơi

dưới được xác định theo đường H. Đường H tạo với đường thẳng Na’-Pog’

một góc gọi là góc H. Holdavvay nhận thấy có mối tương quan giữa góc H và

góc ANB, góc ANB từ 1-3° thì góc H tương ứng 7-9°.

Ricketts sử dụng đường E, đường thẳng nối điểm lồi nhất của mũi và Pog’.

Theo đường này điểm trước nhất của môi trên cách đường này 4mm và môi dưới

cách 2mm. Ngồi ra Ricketts còn sử dụng đường C, đường tiếp tuyến với Pog’

và đường viền của má: má càng đầy thì mơi càng phải ra trước [11].

Burstone sử dụng đường thẳng nối điểm Pog’ và Sn, tính khoảng cách

vng góc từ điểm lồi nhất của mơi đến đường này. Bình thường khoảng cách

từ điểm Ls đến đường này là 3,1±1,76mm, Li đến đường này là 2,8±2,81mm.



36



Hình 1.30.

Các đường thẩm mỹ

Đường E

Đường S

Đường SnPg’

Góc H

Góc Z

* Mối tương quan giữa mơ mềm và hệ thống nâng đỡ xương-răng

Khi phân tích mơ mềm chúng ta không thể không chú ý đến hệ thống

nâng đỡ bên dưới mặt, dù khi đánh giá thẩm mỹ khn mặt chủ yếu là đánh

giá mơ mềm. Hình thái mơ mềm bên ngồi có tương xứng với mơ răng-xương

bên trong hay khơng? Mơ mềm nhìn nghiêng có phản ánh được hệ thống

xương-răng theo chiều trước sau hay không? vấn đề này được bàn cãi từ lâu

và đến nay vẫn còn có nhiều quan điểm trái ngược nhau.

Nếu như theo Tweed (1950), Bishara (1985) dù ít hay nhiều cấu trúc mơ

mềm đều thay đổi theo xương thì theo Subtelny (1959) mối tương quan giữa

mô mềm và xương không chặt chẽ [25],[26]. Theo Bonnefont (1974) mơ mềm

nhìn nghiêng khơng chỉ ra được tốt vị trí mơ xương nhìn nghiêng bên dưới.

Lindquist cho rằng khơng có mối liên quan nào giữa răng cửa dưới và thẩm

mỹ khuôn mặt. Mauchamp nhấn mạnh nhìn nghiêng mặt nữ thẳng hơn mặt



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Điểm Cm (Colümella point): Điểm trước nhất của trụ mũi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×