Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hệ thống bài tập

Hệ thống bài tập

Tải bản đầy đủ - 0trang

STT



Tư thế mơi



3



Khép hai mơi



4



Há miệng nhỏ



5



Há miệng vừa



Hình ảnh minh họa



47



VỊ TRÍ ĐẶT LƯỠI

STT



Tư thế lưỡi



1



Lưỡi



2



Đẩy lưỡi ra ngồi



3



Gốc lưỡi



4



Đẩy lưỡi vào trong



5



Đẩy lưỡi ra ngồi



Hình ảnh minh họa



48



STT



Tư thế lưỡi



6



Đẩy lưỡi lên trên



7



Đẩy lưỡi xuống dưới



8



Đẩy lưỡi vào trong



9



Đặt đầu lưỡi vào hàm trên



Hình ảnh minh họa



49



BÀI TẬP 3: Cảm nhận luồng hơi; rung dây thanh/không rung dây thanh

Các bài tập này sẽ hỗ trợ học sinh phân biệt những phụ âm đầu mà các em hay

nhầm lẫn. Giáo viên yêu cầu học sinh cảm nhận độ rung và luồng âm thanh phát ra ví

dụ: âm b/m, d/đ ... Sau đó giải thích rõ cho học sinh sự khác nhau giữa hai âm này. Âm

b có hơi thốt ra từ miệng, âm m có hơi thốt ra từ mũi...

BÀI TẬP 4: Luân phiên làm mẫu và bắt chước tạo âm cùng với học sinh

Để học sinh quan sát và bắt chước cử động của miệng, lưỡi... của giáo viên khi

tạo âm. Giáo viên có thể làm mẫu rồi luân phiên một âm đúng và một âm sai, để học

sinh phát hiện các âm lỗi. Dưới đây là một số gợi ý cho giáo viên:

-



Hướng dẫn cụ thể bằng tay để đặt mồm của học sinh vào vị trí đúng. Dùng giáo cụ ở

mà có thể làm dễ dàng hơn khả năng bắt chước của trẻ (ví dụ: dùng còi hoặc bong

bóng xà phòng để thổi, dùng kẹo que để thè lưỡi ra).



STT



Chỉ dẫn

“Hãy làm như thế

này!”



Khả năng bắt chước

(1)



(2)



(3)



Ngày

hướng dẫn



Ngày học

sinh làm

được



1

2

3

4

5

6

7

8

9



Há miệng ra

Thè lưỡi ra

Mím mơi

Chạm răng vào nhau

Thổi

Cười

Hơn

Đè lưỡi lên đầu răng

Đè lưỡi ra ngồi mơi

dưới

*Gợi ý bổ trợ: để đạt được mục tiêu này, khi hướng dẫn những hoạt động bắt chước

bằng miệng, tốt nhất là nên đi đôi với một âm phát ra đồng thời với hoạt động khi nó

bắt đầu. Nếu giáo viên gặp khó khăn trong việc nhắc lại một hoạt động, cố gắng sử

dụng gương để học sinh nhìn cả sự phản chiếu hoạt động của giáo viên trong gương

khi làm mẫu và dần dần không dùng gương nữa.

BÀI TẬP 5: Hoạt động vận động môi miệng và lưỡi bằng lời

(Giống bài tập 4, nhưng chỉ dùng lời để hướng dẫn)

Nguyên tắc sửa lỗi cấu âm:



50



-



Sửa từ dễ tới khó: bắt đầu bằng sửa âm sau sửa âm trong âm tiết, sau đó âm



-



trong câu ngắn và trong cả phát ngơn

Biến việc sửa âm thành việc thú vị, hấp dẫn đối với học sinh

Thường xuyên tiến hành, kết hợp chặt chẽ với hoạt động dạy của phụ huynh ở



-



nhà

Kết hợp nhiều kỹ thuật, nhiều hình thức dạy, nhằm kích thích tối đa các giác

quan và kênh nhận thông tin



PHẦN 2: SỬA LỖI PHÁT ÂM PHỤ ÂM ĐẦU

1.Những điều giáo viên cần biết

Nguyên nhân mắc lỗi sai khi phát âm các phụ âm đầu nói chung và một số phụ

âm thuộc nhóm tắc hữu thanh nói riêng là do học sinh phát âm nhầm lẫn cả về vị trí

cấu âm và phương thức cấu âm. Vì vậy khi tiến hành sửa lỗi phát âm cho học sinh, cần

xác định rõ nguyên nhân mắc lỗi về khía cạnh ngữ âm học để từ đó đưa ra biện pháp

sửa lỗi phát âm dựa trên các đặc điểm ngữ âm học dễ nhầm lẫn đối với học sinh.

Phương pháp phân tích tư thế cấu âm (hay còn gọi là phương pháp hình thành

âm vị riêng rẽ theo các tiêu chí khu biệt chúng rồi lắp ráp vào âm tiết hoặc phương

pháp tách âm vị) là phương pháp sửa lỗi phát âm phụ âm đầu và một số phụ âm khác

cho học sinh. Phương pháp này áp dụng chỉ hiệu quả cho việc sửa lỗi phát âm phụ âm

đầu hoặc thời thích hợp với những ngơn ngữ mà ở mọi vị trí trong cấu trúc âm tiết phụ

âm luôn được thể hiện đầy đủ diện mạo theo tiêu chí khu biệt chúng. Trái lại, khi sửa

lỗi phát âm phần vần cho học sinh Việt Nam thì phương pháp này chưa hiệu quả.

Để có thể dùng phương pháp này, giáo viên cần hiểu rõ nguyên nhân phát âm

sai bằng cách nhận ra lỗi vị trí cấu âm khơng đúng của học sinh. Sau đó, giáo viên

hướng dẫn phát âm lại theo đúng cách. Phương pháp này đòi hỏi giáo viên phải có

kiến thức về ngữ âm tương đối vững vàng, nắm được kĩ thuật phát âm chuẩn xác cách

phát âm. Khi sửa lỗi phát âm, giáo viên nên phát âm chậm hoặc sử dụng hình vẽ các

bộ phận phát âm để học sinh quan sát. (Giáo viên có thể xem lại bảng tại phần 1, bảng

diễn tả tư thế và phương thức cấu âm của các phụ âm)

2.Đối tượng học sinh

-



Học sinh có lỗi phát âm hoặc nhầm lẫn phụ âm đầu



51



-



Học sinh có lỗi sai trong một số âm tiết cuối là phụ âm thuộc nhóm tắc hữu

thanh (_ng, _nh, ...)



3.Mục tiêu

-



Nghe và phân biệt được âm tiết cần phát âm với âm sai/nhầm lẫn

Phát âm đúng âm tiết cần sửa

Biết cách sửa và tự kiểm tra độ phát âm đúng



4.Hệ thống bước sửa; một số bài tập và hoạt động gợi ý

a) Phương pháp phân tích tư thế cấu âm



Phương pháp này được thực hiện theo 5 bước:

BƯỚC 1: Làm xuất hiện từ khóa chứa âm vị đich (mất/sai)

BƯỚC 2: Phát âm mẫu từ đó để học sinh bắt chước và phát âm theo (3 lần) (Nếu học

sinh làm đúng thì chuyển sang bước 5

BƯỚC 3: Tách âm vị đích để hướng dẫn và luyện phát âm

BƯỚC 4: Yêu cầu học sinh phát âm lại từ khóa

BƯỚC 5: Luyện tập mở rộng, cho học sinh tìm và phát âm các từ khác và câu ngắn có

tiếng chứa âm vị đích

b) Bài luyện tập và các hoạt động tương ứng



Cấu trúc chung của bài luyện tập được thiết kế như sau:

1. Lỗi sai

2. Nguyên nhân mắc lỗi

3. Đối tượng sửa



4. Mục tiêu

5. Các hoạt động



Hoạt động 1: Sử dụng tình huống nói chuyện đối với học sinh để kích thích học sinh

sử dụng ngơn ngữ nói từ đó tìm ra từ khố

Hoạt động 2: Luyện phát âm âm vị riêng rẽ

Hoạt động 3: Luyện phát âm trong từ

Hoạt động 4: Luyện tập phân biệt - âm luyện/ âm bị thay thế

Hoạt động 5: Luyện tập củng cố - sử dụng các cặp từ chứa âm luyện và âm bị thay thế

c) Một số bài luyện tập tham khảo



BÀI TẬP 1:

1.

2.

-



Lỗi sai / b / -> / p /

Nguyên nhân mắc lỗi sai:

Do hai phụ âm /b/ và /p/ này có vị trí cấu âm giống nhau đều là âm môi - môi

Do hai âm /b/ và /p/ cùng chung phương thức tắc (hữu thanh - vô thanh)

52



3. Đối tượng sửa: học sinh lớp phát âm nhầm lẫn hai âm /b/ và /p/

4. Mục tiêu: giúp học sinh phân biệt 2 âm dễ nhầm lẫn (/b/ và /p/) và phát âm



đúng, gần đúng các từ có chứa âm /b/

5. Các hoạt động:



Hoạt động 1: Nói chuyện với học sinh, kích thích học sinh sử dụng ngơn ngữ nói

để tìm ra từ khố “bà”

Hoạt động 2: Luyện phát âm âm /b/ riêng rẽ

Xây dựng tư thế cấu âm củ âm /b/ cho học sinh bắt đàu từ từ khoá “bà”

Bước 1: Giáo viên phát âm nhiều lần từ “bà” để học sinh nhận biết từ kênh thị giác

và thính giác.

Bước 2: Học sinh nhắc lại theo giáo viên, đồng thời quan sát hình miệng của giáo

viên

Bước 3: Bằng phương pháp phân tích - tổng hợp cho học sinh phát âm “b”

Hoạt động 3: Luyện phát âm /b/ trong từ

Giáo viên chuẩn bị một số từ vào các băng chữ tương ứng với tên gọi của một số

vật thật: quả bóng, bóng bay, búp bê, cái bát

Bước 1: Giáo viên đọc rồi cho học sinh phát âm lại

Bước 2: Giáo viên giơ vật - học sinh nói tên

Hoạt động 4: Luyện phát âm /b/ và /p/

Điểm khác nhau giữa hai phụ âm: /b/ là âm tắc hữu thanh

/p/ là âm tắc vô thanh

Sơ đồ cấu âm:



Sơ đồ cấu âm /b/



Sơ đồ cấu âm /d/



Biện pháp sửa:

53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ thống bài tập

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×