Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 2: SỬA LỖI PHÁT ÂM PHỤ ÂM ĐẦU

PHẦN 2: SỬA LỖI PHÁT ÂM PHỤ ÂM ĐẦU

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Học sinh có lỗi sai trong một số âm tiết cuối là phụ âm thuộc nhóm tắc hữu

thanh (_ng, _nh, ...)



3.Mục tiêu

-



Nghe và phân biệt được âm tiết cần phát âm với âm sai/nhầm lẫn

Phát âm đúng âm tiết cần sửa

Biết cách sửa và tự kiểm tra độ phát âm đúng



4.Hệ thống bước sửa; một số bài tập và hoạt động gợi ý

a) Phương pháp phân tích tư thế cấu âm



Phương pháp này được thực hiện theo 5 bước:

BƯỚC 1: Làm xuất hiện từ khóa chứa âm vị đich (mất/sai)

BƯỚC 2: Phát âm mẫu từ đó để học sinh bắt chước và phát âm theo (3 lần) (Nếu học

sinh làm đúng thì chuyển sang bước 5

BƯỚC 3: Tách âm vị đích để hướng dẫn và luyện phát âm

BƯỚC 4: Yêu cầu học sinh phát âm lại từ khóa

BƯỚC 5: Luyện tập mở rộng, cho học sinh tìm và phát âm các từ khác và câu ngắn có

tiếng chứa âm vị đích

b) Bài luyện tập và các hoạt động tương ứng



Cấu trúc chung của bài luyện tập được thiết kế như sau:

1. Lỗi sai

2. Nguyên nhân mắc lỗi

3. Đối tượng sửa



4. Mục tiêu

5. Các hoạt động



Hoạt động 1: Sử dụng tình huống nói chuyện đối với học sinh để kích thích học sinh

sử dụng ngơn ngữ nói từ đó tìm ra từ khoá

Hoạt động 2: Luyện phát âm âm vị riêng rẽ

Hoạt động 3: Luyện phát âm trong từ

Hoạt động 4: Luyện tập phân biệt - âm luyện/ âm bị thay thế

Hoạt động 5: Luyện tập củng cố - sử dụng các cặp từ chứa âm luyện và âm bị thay thế

c) Một số bài luyện tập tham khảo



BÀI TẬP 1:

1.

2.

-



Lỗi sai / b / -> / p /

Nguyên nhân mắc lỗi sai:

Do hai phụ âm /b/ và /p/ này có vị trí cấu âm giống nhau đều là âm mơi - môi

Do hai âm /b/ và /p/ cùng chung phương thức tắc (hữu thanh - vô thanh)

52



3. Đối tượng sửa: học sinh lớp phát âm nhầm lẫn hai âm /b/ và /p/

4. Mục tiêu: giúp học sinh phân biệt 2 âm dễ nhầm lẫn (/b/ và /p/) và phát âm



đúng, gần đúng các từ có chứa âm /b/

5. Các hoạt động:



Hoạt động 1: Nói chuyện với học sinh, kích thích học sinh sử dụng ngơn ngữ nói

để tìm ra từ khoá “bà”

Hoạt động 2: Luyện phát âm âm /b/ riêng rẽ

Xây dựng tư thế cấu âm củ âm /b/ cho học sinh bắt đàu từ từ khoá “bà”

Bước 1: Giáo viên phát âm nhiều lần từ “bà” để học sinh nhận biết từ kênh thị giác

và thính giác.

Bước 2: Học sinh nhắc lại theo giáo viên, đồng thời quan sát hình miệng của giáo

viên

Bước 3: Bằng phương pháp phân tích - tổng hợp cho học sinh phát âm “b”

Hoạt động 3: Luyện phát âm /b/ trong từ

Giáo viên chuẩn bị một số từ vào các băng chữ tương ứng với tên gọi của một số

vật thật: quả bóng, bóng bay, búp bê, cái bát

Bước 1: Giáo viên đọc rồi cho học sinh phát âm lại

Bước 2: Giáo viên giơ vật - học sinh nói tên

Hoạt động 4: Luyện phát âm /b/ và /p/

Điểm khác nhau giữa hai phụ âm: /b/ là âm tắc hữu thanh

/p/ là âm tắc vô thanh

Sơ đồ cấu âm:



Sơ đồ cấu âm /b/



Sơ đồ cấu âm /d/



Biện pháp sửa:

53



+ Nếu học sinh phát âm /b/ và /p/ thì giáo viên cho học sinh phân biệt âm /b/ và /p/

bằng thính giác và quan sát miệng rồi nhắc lại.

+ Nếu chưa được thì cho học sinh sử dụng xúc giác khi phát âm âm /b/ và âm /b/:

hướng dẫn học sinh để tay lên cổ để cảm nhận cảm giác rung khi phát âm âm /b/ và

không rung khi phát âm âm /p/

Hoạt động 5: Củng cố

-



Giáo viên chuẩn bị các cặp dải từ “quả bóng”, “bòng đèn”, “búp bê” và “cái



-



bát” sau đó tổ chức trò chơi tìm hình hoặc từ tương ứng

Lần 1 giáo viên đọc từ - học sinh tìm vật. Lần 2, học sinh đọc từ - giáo viên tìm

vật



BÀI TẬP 2:

1.

2.

3.

4.

5.



Lỗi sai: /b/- /m/

Ngun nhân mắc lỗi:

Có cùng vị trí cấu âm gần nhau - đều là âm mơi - mơi

Có cùng phương thức tắc (tắc hữu thanh)

Đối tượng: học sinh

Mục tiêu:

Giúp học sinh phát âm phân biệt 2 âm dễ nhầm lẫn /b/ và /m/

Giúp học sinh phát âm đúng, gân đúng các âm chứa âm /b/

Các hoạt động

Hoạt động 1: Nói chuyện với học sinh, kích thích học sinh sử dụng ngơn ngữ



nói để tìm từ khóa “bố”

Hoạt động 2: Luyện phát âm âm /b/ riêng rẽ

Xây dựng tư thế cấu âm của âm /b/ cho học sinh bắt đầu từ từ khóa “bố"

Bước 1: Giáo viên phát âm nhiều lần từ bố để học sinh nhân biết và nghe

Bước 2: Để học nhắc lại theo giáo viên, đồng thời quan sát hình miệng của giáo viên

Bước 3: Tiến hành phân tích - tổng hợp cho học sinh phát âm âm /b/

Hoạt động 3: Luyện phát âm /b/ trong từ

Giáo viên chuẩn bị một số tranh ảnh và băng chữ tương ứng với các tranh ảnh: cái bàn,

bắp ngôn, em bé, bông hoa

Bước 1: giáo viên đọc lần lượt các từ - học sinh nhắc lại

Bước 2: Giáo viên giơ tranh học sinh đọc tên

Hoạt động 4: Luyện phát âm phân việt /b/ và /m/

-



Điểm khác nhau giữa hai âm

54



+ Khi phát âm âm /b/ luồng hơi thoát ra ở miệng (âm tắc)

+ Khi phát âm âm /m/ luồng hơi thoát ra ở mũi

Sơ đồ cấu âm /b/ và /m/



Sơ đồ cấu âm /b/



Sơ đồ cấu âm /m/



Biện pháp sửa: học sinh phát âm lẫn lộn thì giáo viên cho học sinh phân biệt

bằng thính giác và quan sát hình miệng rồi nhắc lại

Cho học sinh sử dụng xúc giác để cảm nhận: luồng hơi phát ẩ ở mũi khi phát

âm âm /m/ và ở miệng phát ra âm /b/

Có thể cho học sinh phân việt khi phát âm âm /m/ kéo dài hơn âm /b/

Hoạt động 5: Củng cố

Giáo viên chuẩn bị các cặp từ và các tranh tương ứng “bông hoa”, “cái bàn”,

“bắp ngô”, “em bé” và tổ chức trò chơi tranh gì biến mất

Lần 1 giáo viên giấu từng tranh đi, học sinh nói tên các tranh đó. Lần 2 giáo

viên giở tranh - học sinh đọc tên theo tranh

Chú ý: Cách này chú trọng đến kỹ thuật kích thích cấu âm sửa dụng xúc giác

cho học sinh tự kiểm tra giọng của mình bằng cách huy động cảm giác, xúc giác (sờ

vào dây thanh) khi luyện phát âm các âm hữu thanh (/b/, /d/ /ɣ/).

Các bài luyện phát âm được thiết kế nhằm làm công cụ để tổ chức các hoạt

động trong tiết cá nhân sửa lỗi phát âm cho học sinh. Trong đó nhiệm vụ chủ yếu là

giúp học sinh phát âm đúng, gần đúng khi âm vị đó đứng riêng rẽ hoặc trong các từ.

Có thể giáo viên chưa biết?

Dựa vào bảng sơ đồ cấu âm và phương thức cấu âm kết hợp phương pháp tách

âm vị, giáo viên có thể ứng dụng sửa các lỗi phát âm phụ âm đầu và một số phụ âm

cuối cho học sinh. Một số trường hợp như học sinh phát âm âm thay thế âm /t/ và /k/.

55



Như “cờ” thành “tờ”. Nguyên nhân là đặt sai vị trí cấu âm cẩ âm /k/ thành âm /t/. Giáo

viên có thể dùng thìa đẩy lưỡi của học sinh xuống giúp em cẩm đặt đúng vị trí cấu âm

đúng của âm /k/.

Một số trường hợp khác, học sinh phát âm từ: ngang, vương, nhanh ... thành

ngan, vươn, nhăn... Giáo viên chỉ cần chỉnh lại tư thế cấu âm từ /n/ thành/ɲ/và /ɳ/

bằng cách khi học sinh gần đọc xong các từ, giáo viên hướng dẫn em giữ tư thế miệng

mở vừa trong 2 giây.

PHẦN 3: SỬA LỖI PHÁT ÂM PHẦN VẦN

1.Những điều giáo viên cần biết

Gợi mở về phương pháp “Âm tiết trung gian”

Ở những phần lý luận, đề tài đã trình bày về các yếu tố cấu thành âm tiết trong

tiếng Việt. Cách mơ tả đó là cách đặt âm tiết vào trạng thái tĩnh như một sản phẩm đã

tạo ra chỉ việc phân tích, mổ xẻ cấu trúc của nó.

Trong phần 1 và phần 2, có hai phương pháp chính được sử dụng:

Một là phương pháp bắt chước, người dạy coi âm tiết là chỉnh thể âm thanh,

giáo viên dạy tạo ra một âm thanh chuẩn lầm mẫu, yêu cầu học sinh phát âm theo.

Hai là phương pháp tách âm vị, người dạy phát hiện ra lỗi sai, hướng dẫn sửa

từng lỗi rồi lắp vào âm tiết đúng vị trí.

Như đã trình bày, hai phương pháp này thường không đem lại hiệu quả cao

cho việc sửa lỗi phát âm phần vần. Đặc biệt là không hiệu quả với thanh điệu. Trong

ngôn ngữ thực hành, thanh điệu dàn trải ra tất cả mọi yếu tố ngữ âm của phần vần theo

quy luật tập trung cho yếu tố hạt nhân (âm chính), càng xa hạt nhân ảnh hưởng của

thanh điệu càng giảm.

Tuy nhiên, trong quá trình tạo âm tiết, khi diễn ra sự liên kết bậc một giữa phụ

âm đầu và phần vần, thường xuất hiện những âm tiết “mờ” tương ứng với một âm tiết

thực có cơ chế cấu âm đơn giản hơn. Ở những học sinh có khiếm khuyết ngôn ngữ,

những âm tiết thực tương ứng này học sinh thường đã phát âm tốt. Tận dụng đặc điểm

này, những nhà nghiên cứu ngôn ngữ đã tạo ra phương pháp âm tiết trung gian.

Phương pháp âm tiết trung gian là phương pháp đem lại hiệu quả tối hơn khi

sửa lỗi phát âm phần vần với giá trị cốt lõi dựa trên nguyên lý vùng phát triển gần. Nó

tận dụng mọi thao tác cấu âm sẵn có ở học sinh và chỉ yêu cầu học sinh thực hành

luyện tập phát âm qua các bước đã có sẵn và kiểm sốt về tốc độ phát âm.



56



2.Đối tượng học sinh

Học sinh có lỗi phát âm âm tiết tiếng việt ở 4 dạng sau:

-



Âm đệm

- Âm cuối và

Âm chính

- Thanh điệu

Và những học sinh mắc 1 hoặc 4 vân đề trên nhưng chưa sửa được bằng

phương pháp bắt chước và phương pháp tách âm vị.



3.Mục tiêu

-



Học sinh phát âm đúng các lỗi phát âm ở các dạng

Học sinh ứng dụng tự sửa các từ trong trường từ phát âm lỗi trước đó qua các

bước sửa giáo viên đã hướng dẫn.



4.Hệ thống bài tập và một số hoạt động, phương tiện gợi ý

A. BÀI TẬP LUYỆN PHÁT ÂM ĐÚNG ÂM ĐỆM

1. Loại âm tiết: ÂM ĐỆM + NGUYÊN ÂM ĐƠN

a) Ví dụ: OA/ua/; OE/uɛ/; UÊ/ue/ UY/ui/

b) Lập âm tiết trung gian



UA = U + A



UE = U + E



UÊ = U + Ê



UY = U + Y



c) Từ luyện: khóc òa, kêu oe oe, ô uế, uy quyền...

2. Loại âm tiết: ÂM ĐỆM + NGUYÊN ÂM ĐƠN + NGUYÊN ÂM NGẮN

a) Ví dụ: OAI/uai/ hoặc OEO/uɛu/

b) Lập âm tiết trung gian:



OAI = U + AI hoặc U + A + I

OEO = U + EU hoặc U + E + U

c) Từ luyện: oai vệ, kêu oai oái, thước bị oeo

3. Loại âm tiết: ÂM ĐỆM + NGUYÊN ÂM ĐƠN + PHỤ ÂM

a) Ví dụ: OAN, OẮT, UẤT, OÉT

b) Lập âm tiết trung gian:

OAN= U+ AN



OẮN = U + ĂT



UẤT = U + ẤT



OÉT = U + ET



c) Từ luyện: oan ức, oắt con, uất ức, lợn kêu oen oét

4. Loại âm tiết: PHỤ ÂM + ÂM ĐỆM + NGUYÊN ÂM ĐƠN

a) Thí dụ: HOA, LOE, TOA, KHÓA, QUỜ...

b) Lập âm tiết trung gian:

LOA = LU + A

KHÓA = KHÚ + Á

57



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 2: SỬA LỖI PHÁT ÂM PHỤ ÂM ĐẦU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×