Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 1: KHỞI ĐỘNG BỘ MÁY CẤU ÂM

PHẦN 1: KHỞI ĐỘNG BỘ MÁY CẤU ÂM

Tải bản đầy đủ - 0trang

STT



Phụ âm

Phụ âm

ph



Các tạo âm đúng

+ Răng hàm trên cắn nhẹ

vào mơi dưới

+ Đẩy nhẹ hơi ra ngồi tạo

ra tiếng phì kéo dài

+ Há miệng và bật hơi ra

(chú ý: âm “phì” kéo dài

liền với việc phát tiếng,

khơng được đứt qng)



Hình minh họa



4

+ Răng hàm trên cắn nhẹ

vào mơi dưới

Phụ âm v + Đẩy nhẹ hơi ra ngoài

(chạm tay vào cổ để thấy

có sự rung nhẹ khi đẩy

hơi).

+ Há miệng và phát tiếng



5

Phụ âm

th



+ Đầu lưỡi chạm vào răng

trên (giống như âm “t”

+ Giữ hơi trong khoang

miệng

+ Đẩy lưỡi vào răng và

thổi nhẹ hơi ra ngồi (có

thể đưa tay lên miệng để

cảm nhận luồng hơi thoát

ra)



6

+ Đầu lưỡi đẩy vào răng

+ Khơng đưa hơi thốt lên

Phụ âm t mũi để tạo nên một

khoang miệng kín, tập

trung hơi ở miệng kín, tập

trung hơi ở miệng

+ Đẩy lưỡi vào răng và bật

mạnh hơi



41



*



STT



Phụ âm



Các tạo âm đúng



Hình minh họa



+ Đầu lưỡi chạm vào chân

răng trên

Phụ âm đ + Chạm nhẹ tay vào cổ

thấy có sự rung nhẹ

+ Đẩy nhẹ lưỡi vào chân

răng, hạ lưỡi xuống và

phát tiếng



+ Đầu lưỡi chạm vào chân

răng trên

Phụ âm n + Đưa lưỡi thoát lên mũi

(nếu chạm tay vào mũi sẽ

thấy có sự rung nhẹ)

+ Bật lưỡi và phát tiếng



+ Cắn nhẹ 2 hàm răng vào

nhau

+ Tạo một âm sì kéo dài

Phụ âm s + Há miệng và phát tiếng

(chú ý: âm sì kéo dài liền

với việc phát ra tiếng

không được đứt quãng)



+ 2 hàm răng cắn nhẹ vào

nhau

Phụ âm d + tạo âm gì kéo dài (chạm

tay vào cổ thấy có sự rung

nhẹ)

+ Mở miệng và phát tiếng

42



STT



Phụ âm



Phụ âm

ch



Phụ âm

k, c, qu



Phụ âm

ng



Các tạo âm đúng

(chú ý: âm gì kéo dài liền

với việc phát tiếng, khơng

được đứt qng)



+ Mặt lưỡi chạm lên vòm

miệng, đầu lưỡi chạm nhẹ

vào răng dưới

+ Giữ hơi trong khoang

miệng

+ Bật mạnh mặt lưỡi vào

vòm miệng và phát tiếng



+ Gốc lưỡi chạm lên vòm

miệng

+ Giữ hơi trong miệng

+ Hạ lưỡi xuống, đẩy

mạnh hơi phát tiến



+ Gốc lưỡi chạm lên vòm

miệng

+ Đưa hơi thốt lên mũi

(nếu chạm tay vào mũi

thấy có sự rung nhẹ)

+ Bật lưỡi và phát ra tiếng



+ Gốc lưỡi chạm nhẹ lên

43



Hình minh họa



*



STT



Phụ âm



Các tạo âm đúng

vòm miệng (giống như âm

“g”)

Phụ âm + Tạo âm “khừ” trong

kh

miệng

+ Bật hơi và phát tiếng

(chú ý: âm “khừ” kéo dài

liền với việc phát tiếng,

khơng được đứt qng)

+ Gốc lưỡi chạm nhẹ lên

vòm miệng

Phụ âm g + Tạo âm “gừ” trong

miệng (chạm tay vào cổ

thấy có sự rung nhẹ)

+ Bật hơi và phát tiếng

(chú ý: âm gừ kéo dài liền

với việc phát tiếng khơng

được ngắt qng)



+ Há miệng

+ Đẩy hơi qua miệng (có

thể cảm nhận luồng hơi

Phụ âm h qua lòng bàn tay)

+ Phát tiếng (chú ý: đẩy

hơi kéo dài liền với việc

phát tiếng, khơng được đứt

qng)



Hình minh họa



*



*



+ Đầu lưỡi chạm lên vòm

miệng

Phụ âm l + Đẩy hơi qua miệng,

khơng đưa hơi lên mũi

+ Bạt lưỡi và vòm miệng

và phát âm



b) Lợi ích của việc sử dụng bộ máy cấu âm trong sửa lỗi phát âm cho học sinh



Hiểu về cấu tạo bộ máy phát âm sẽ:

Giúp giáo viên:

44



-



Nhanh nhậy hơn trong việc tháo nút thắt của lỗi phát âm ở học sinh

Sử dụng chính bộ máy phát âm của mình như một mẫu chuẩn để kiểm tra các



bước cấu âm của học sinh

Với hệ thống âm vị lớn (22 phụ âm đầu, 14 nguyên âm chính và 10 âm cuối) khá lớn,

giáo viên khơng phải lúc nào cũng có thời gian để nhớ và hiểu hết cách thức tạo âm vị

của tiếng Việt

Nói cách khác, hiểu về cấu tạo bộ máy giáo viên sẽ tự giảm áp lực cho chính

mình.

Với học sinh:

Với học sinh việc sửa lỗi phát âm sẽ trở thành cuộc khám phá sâu sắc hơn về

các bộ phận của cơ thể. Đồng thời tạo lợi thể để học sinh chủ động hơn trong quá trình

sửa lỗi phát âm của các em. Với quan điểm giáo dục, sửa lỗi phát âm cho học sinh

không dừng ở việc học sinh sửa được lỗi đó mà còn ở việc học sinh biết cách sửa để tự

sửa cho mình. Tuy nhiên với một số học sinh có nhu cầu đặc biệt, động cơ thấp sẽ cần

hỗ trợ từ giáo viên nhiều hơn

2.Đối tượng học sinh

Học sinh phát âm sai do không làm được 1 trong 3 yếu tố sau:

-



Đặt đúng vị trí của các cơ quan phát âm tham gia tạo âm đó

Tạo luồng hơi chính xác

Phối hợp được đặt vị trí đúng và đẩu hơi để tạo nên một phụ âm đúng

Học sinh có lỗi phát âm phụ âm đầu mà lỗi chủ yếu là chưa biết cách đặt vị trí

Biểu hiện thường thấy ở học sinh là hát âm sai phụ âm (đầu hoặc cuối); có sự



nhầm lẫn giữa các âm có cách cấu âm gần giống nhau như b - m, b - p ... hoặc mất phụ

âm cuối như từ ngang đọc thành ngan.

3.Mục tiêu

a)

b)

-



Kiến thức

Nhận biết, gọi tên đúng các bộ phận bộ máy cấu âm

Kỹ năng

Chỉ đúng các bộ phận bộ máy cấu âm theo yêu cầu

Bắt chước đúng vị trí cấu âm theo mẫu

Thực hiện đúng việc đặt vị trí cấu âm theo yêu cầu bằng lời của giáo viên



(*Bắt chước là kỹ năng quan trọng trong ngôn ngữ, giáo viên cần lưu ý tạo điều kiện

và cơ hội để nâng cao kỹ năng này cho học sinh và tận dụng hình ảnh, mơ hình khi

dạy học sinh.)

45



4.Hệ thống bài tập

BÀI TẬP NHẬN THỨC VỀ BỘ MÁY PHÁT ÂM CHO HỌC SINH

BÀI TẬP 1: Nhận biết và gọi đúng tên bộ máy phát âm (Dựa vào sơ đồ bộ máy cấu

âm)

Giúp học sinh làm quen, nhận viết và gọi đúng tên các bộ phận của bộ máy cấu

âm, hỗ trợ cho việc sửa lỗi qua việc chỉnh lại vị trí của lưỡi, mơi... Giáo viên có thể sử

dụng mơ hình, tranh ảnh về bộ máy phát âm (mơi, răng, lưỡi, ngạc...) và sử dụng chính

bộ máy cấu âm của học sinh để dạy và chỉ cho học sinh các bộ phận đó.

BÀI TẬP 2: Thực hành các tư thế mơi, miệng và vị trí đặt lưỡi

Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt vị trí lưỡi, tư thế mơi, miệng... Có thể dùng

hình vẽ hoặc con rối hoặc mơ hình để minh họa; cũng có thể dùng que tăm bơng, đầu

thìa, hoặc que đè lưỡi hoặc có thể đi găng tay sạch, dùng đầu ngón chỉ vào vị trí tiếp

xúc đầu lưỡi của học sinh khi tạo âm.

-



Giáo viên có thể dựa vào những gợi ý sau:

TƯ THẾ MƠI:

STT



Tư thế mơi



1



Miệng



2



Há to miệng



Hình ảnh minh họa



46



STT



Tư thế mơi



3



Khép hai mơi



4



Há miệng nhỏ



5



Há miệng vừa



Hình ảnh minh họa



47



VỊ TRÍ ĐẶT LƯỠI

STT



Tư thế lưỡi



1



Lưỡi



2



Đẩy lưỡi ra ngồi



3



Gốc lưỡi



4



Đẩy lưỡi vào trong



5



Đẩy lưỡi ra ngồi



Hình ảnh minh họa



48



STT



Tư thế lưỡi



6



Đẩy lưỡi lên trên



7



Đẩy lưỡi xuống dưới



8



Đẩy lưỡi vào trong



9



Đặt đầu lưỡi vào hàm trên



Hình ảnh minh họa



49



BÀI TẬP 3: Cảm nhận luồng hơi; rung dây thanh/không rung dây thanh

Các bài tập này sẽ hỗ trợ học sinh phân biệt những phụ âm đầu mà các em hay

nhầm lẫn. Giáo viên yêu cầu học sinh cảm nhận độ rung và luồng âm thanh phát ra ví

dụ: âm b/m, d/đ ... Sau đó giải thích rõ cho học sinh sự khác nhau giữa hai âm này. Âm

b có hơi thốt ra từ miệng, âm m có hơi thốt ra từ mũi...

BÀI TẬP 4: Luân phiên làm mẫu và bắt chước tạo âm cùng với học sinh

Để học sinh quan sát và bắt chước cử động của miệng, lưỡi... của giáo viên khi

tạo âm. Giáo viên có thể làm mẫu rồi luân phiên một âm đúng và một âm sai, để học

sinh phát hiện các âm lỗi. Dưới đây là một số gợi ý cho giáo viên:

-



Hướng dẫn cụ thể bằng tay để đặt mồm của học sinh vào vị trí đúng. Dùng giáo cụ ở

mà có thể làm dễ dàng hơn khả năng bắt chước của trẻ (ví dụ: dùng còi hoặc bong

bóng xà phòng để thổi, dùng kẹo que để thè lưỡi ra).



STT



Chỉ dẫn

“Hãy làm như thế

này!”



Khả năng bắt chước

(1)



(2)



(3)



Ngày

hướng dẫn



Ngày học

sinh làm

được



1

2

3

4

5

6

7

8

9



Há miệng ra

Thè lưỡi ra

Mím mơi

Chạm răng vào nhau

Thổi

Cười

Hơn

Đè lưỡi lên đầu răng

Đè lưỡi ra ngồi mơi

dưới

*Gợi ý bổ trợ: để đạt được mục tiêu này, khi hướng dẫn những hoạt động bắt chước

bằng miệng, tốt nhất là nên đi đôi với một âm phát ra đồng thời với hoạt động khi nó

bắt đầu. Nếu giáo viên gặp khó khăn trong việc nhắc lại một hoạt động, cố gắng sử

dụng gương để học sinh nhìn cả sự phản chiếu hoạt động của giáo viên trong gương

khi làm mẫu và dần dần không dùng gương nữa.

BÀI TẬP 5: Hoạt động vận động môi miệng và lưỡi bằng lời

(Giống bài tập 4, nhưng chỉ dùng lời để hướng dẫn)

Nguyên tắc sửa lỗi cấu âm:



50



-



Sửa từ dễ tới khó: bắt đầu bằng sửa âm sau sửa âm trong âm tiết, sau đó âm



-



trong câu ngắn và trong cả phát ngơn

Biến việc sửa âm thành việc thú vị, hấp dẫn đối với học sinh

Thường xuyên tiến hành, kết hợp chặt chẽ với hoạt động dạy của phụ huynh ở



-



nhà

Kết hợp nhiều kỹ thuật, nhiều hình thức dạy, nhằm kích thích tối đa các giác

quan và kênh nhận thông tin



PHẦN 2: SỬA LỖI PHÁT ÂM PHỤ ÂM ĐẦU

1.Những điều giáo viên cần biết

Nguyên nhân mắc lỗi sai khi phát âm các phụ âm đầu nói chung và một số phụ

âm thuộc nhóm tắc hữu thanh nói riêng là do học sinh phát âm nhầm lẫn cả về vị trí

cấu âm và phương thức cấu âm. Vì vậy khi tiến hành sửa lỗi phát âm cho học sinh, cần

xác định rõ nguyên nhân mắc lỗi về khía cạnh ngữ âm học để từ đó đưa ra biện pháp

sửa lỗi phát âm dựa trên các đặc điểm ngữ âm học dễ nhầm lẫn đối với học sinh.

Phương pháp phân tích tư thế cấu âm (hay còn gọi là phương pháp hình thành

âm vị riêng rẽ theo các tiêu chí khu biệt chúng rồi lắp ráp vào âm tiết hoặc phương

pháp tách âm vị) là phương pháp sửa lỗi phát âm phụ âm đầu và một số phụ âm khác

cho học sinh. Phương pháp này áp dụng chỉ hiệu quả cho việc sửa lỗi phát âm phụ âm

đầu hoặc thời thích hợp với những ngơn ngữ mà ở mọi vị trí trong cấu trúc âm tiết phụ

âm luôn được thể hiện đầy đủ diện mạo theo tiêu chí khu biệt chúng. Trái lại, khi sửa

lỗi phát âm phần vần cho học sinh Việt Nam thì phương pháp này chưa hiệu quả.

Để có thể dùng phương pháp này, giáo viên cần hiểu rõ nguyên nhân phát âm

sai bằng cách nhận ra lỗi vị trí cấu âm khơng đúng của học sinh. Sau đó, giáo viên

hướng dẫn phát âm lại theo đúng cách. Phương pháp này đòi hỏi giáo viên phải có

kiến thức về ngữ âm tương đối vững vàng, nắm được kĩ thuật phát âm chuẩn xác cách

phát âm. Khi sửa lỗi phát âm, giáo viên nên phát âm chậm hoặc sử dụng hình vẽ các

bộ phận phát âm để học sinh quan sát. (Giáo viên có thể xem lại bảng tại phần 1, bảng

diễn tả tư thế và phương thức cấu âm của các phụ âm)

2.Đối tượng học sinh

-



Học sinh có lỗi phát âm hoặc nhầm lẫn phụ âm đầu



51



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 1: KHỞI ĐỘNG BỘ MÁY CẤU ÂM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×