Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

16



- Bước 5: Thu thập và phân tích số liệu.

Thu thập thông tin theo mẫu bệnh án nghiên cứu, xử lý số liệu theo phần

mềm SPSS 22.0, Sử dụng test χ 2 để so sánh các tỷ lệ. Các so sánh có ý nghĩa thống

kê khi p < 0,05.

2.2.4. Các biến số nghiên cứu

2.2.4.1. Đánh giá trước mổ

- Các chỉ tiêu lâm sàng.

+ Tuổi, giới.

+ Tiền sử bản thân, gia đình

+ Tiền sử rối loạn chức năng bàng quang trước mổ; tiền sử mổ về tiết niệu

sinh dục.

+ Thời gian mắc bệnh: Được tính từ khi BN có triệu chứng đầu tiên đến khi

nhập Bệnh viện K để phẫu thuật (tháng).

+ Triệu chứng cơ năng

+ Thăm trực tràng:Vị trí khối u, kích thước u,tính chất u, độ di động của khối u.

- Các chỉ tiêu cận lâm sàng:

+ Nội soi trực tràng,

+ Chụp CT ổ bụng, siêu âm,

+ MRI tiểu khung, siêu âm nội soi trực tràng,

+ Chụp X quang phổi

+ Số lượng hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrite...

+ Định lượng CEA trong huyết thanh trước mổ.

+ Xét nghiệm giải phẫu bệnh học: Giải phẫu bệnh trước mổ qua sinh thiết

nội soi, giải phẫu bệnh sau mổ.

2.2.4.2. Đánh giá kết quả phẫu thuật.

* Kết quả trong mổ

- Thời gian mổ trung bình (phút).

- Số bệnh nhân phải truyền máu trong, sau mổ.

- Loại máy được sử dụng: Linear cutter + CDH, Contour + CDH

- Kích cỡ máy nối được sử dụng: 28mm, 29mm, 31mm.



17



- Số bệnh nhân phải làm hậu môn nhân tạo bảo vệ miệng nối.

- Tai biến trong mổ: Tử vong, chảy máu trước xương cùng, tổn thương bàng

quang, niệu quản, chảy máu miệng nối, miệng nối không kín.

* Kết quả sau mổ

- Thời gian trung tiện, thời gian rút sonde tiểu và đại tiện lần đầu sau mổ: đơn

vị ngày.

- Thời gian nằm viện sau khi phẫu thuật được tính từ ngày phẫu thuật đến

ngày xuất viện: Đơn vị ngày.

- Biến chứng

- Giải phẫu bệnh sau mổ

* Các biện pháp điều trị phối hợp với phẫu thuật:

- Xạ trị trước mổ

- Ra viện, theo dõi định kỳ.

- Hóa trị, xạ trị bổ trợ.

2.2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Mọi thông tin thu thập được đảm bảo bí mật cho bệnh nhân và chỉ sử dụng

cho mục đích nghiên cứu

- Được sự đồng ý của bệnh nhân

- Nghiên cứu được sự phê duyệt của bệnh viện, nhà trường

- Nghiên cứu không làm làm thay đổi những giá trị về mặt điều trị theo hướng

xấu đi đối với bệnh nhân.

- Kết quả nghiên cứu đảm bảo trung thực, khách quan, góp phần trong việc

điều trị bệnh nhân ung thư trực tràng ở người cao tuổi.



SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU



Ung thư trực tràng



Đủ tiêu chuẩn nghiên cứu



Đặc điểm lâm sàng

và cận lâm sàng



Phẫu thuật cắt

đoạn trực tràng



Kết quả giải phẫu bệnh

Kết Mục

quả phẫu

tiêu 2thuật



Mục tiêu 1



18



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Các đặc điểm chung

3.1.1. Tuổi

Tỷ lệ %



Tuổi



Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Nhận xét:

3.1.2. Giới



Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo giới

Nhận xét:



19



3.2. Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

3.2.1. Các triệu chứng lâm sàng

3.2.1.1. Triệu chứng cơ năng

Bảng 3.1: Triệu chứng cơ năng

Triệu chứng

Phân nhầy máu



Số BN (n)



Tỷ lệ %



Mót rặn

Thay đổi khuôn phân

Gày sút

Đại tiện nhiều lần trong ngày

Bán tắc ruột hoặc tắc ruột.

Đại tiện phân táo

Đại tiện phân lỏng

Ðau bụng hạ vị

Nhận xét:

3.2.1.2. Thời gian bị bệnh

Bảng 3.2: Thời gian từ khi có triệu chứng đến khi vào viện

Thời gian mang bệnh

≤ 3 tháng

3-6 tháng

6-12 tháng

≥12 tháng

Nhận xét:



Số BN (n)



Tỷ lệ %



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×