Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các thông tin được thu thập qua mẫu bệnh án thống nhất.

Các thông tin được thu thập qua mẫu bệnh án thống nhất.

Tải bản đầy đủ - 0trang

27

 Mơ tả và phân tích số liệu theo mục tiêu đề tài:

 Biến số rời: tính tỷ lệ phần trăm.

 Biến liên tục: tính trung bình và độ lệch chuẩn (nếu phân phối chuẩn),

tính trung vị (median) với khoảng bách phân vị thứ 25 và 75 (25th, 75th

Interquatile Range – IQR) với biến khơng phân phối chuẩn.

 Phân tích đơn biến: để xác định rõ các yếu tố nguy cơ nặng, nguy cơ

tử vong trong quần thể nghiên cứu.

 Biến số rời: tiến hành kiểm định mối liên hệ giữa các biến số rời với

kết quả điều trị quan tâm bằng thử nghiệm χ2 test. Xác định tỷ suất chênh (odd

ratio – OR) và khoảng tin cậy 95% (95% confidence interval - 95% CI).

 Biến liên tục: so sánh trung bình của biến liên tục giữa các nhóm bằng

t-test hoặc so sánh trung vị của biến liên tục bằng kiểm định Mann-Whitney U.

Nếu biến liên tục có nhiều phân tầng sử dụng ANOVA test (biến phân

phối chuẩn) hoặc Kruskal-Wallis H (biến không phân phối chuẩn).

Biến liên tục phân phối khơng chuẩn trong những phép tốn cần chuyển

sang biến chuẩn sẽ sử dụng hàm logarit tự nhiên (logarit cơ số e, ký hiệu là ln

hoặc log với e = 2,718) cho biến không chuẩn, lúc này hàm log của biến sẽ

tuân theo quy luật phân phối chuẩn.

Khảo sát tương quan 2 biến liên tục bằng hệ số tương quan Pearson

(biến phân phối chuẩn) hoặc Spearman (biến không phân phối chuẩn).

Phân tích hồi quy đa biến để viết phương trình tương quan. Kiểm định χ²

(chi- squared) xác định giá trị hiệu chuẩn.

Nếu sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) các biến liên tục này

được khảo sát khả năng phân tách 2 nhóm thơng qua biểu đồ ROC (receiver

operating characteristic curve). Mỗi điểm trên đường cong ROC là tọa độ

tương ứng với độ nhạy (tần xuất dương tính thật) trên trục tung và tần suất



28



dương tính giả (1- độ đặc hiệu) trên trục hoành. Đường biểu diễn càng lệch về

phía trên bên trái thì sự phân biệt giữa 2 trạng thái (có bệnh và khơng có

bệnh) càng rõ. Để đánh giá độ chính xác của biến liên tục được đo lường bằng

diện tích dưới đường cong ROC (areas under the curve - AUC) dựa vào hệ

thống thang điểm sau:

Bảng 2.1. Ý nghĩa diện tích dưới đường cong ROC

AUC

0,5 – 0,59

0,6 – 0,69

0,7 – 0,79

0,8 – 0,89

0,9 – 1



Ý nghĩa

xét nghiệm khơng có giá trị chẩn đốn.

xét nghiệm ít có giá trị chẩn đốn.

xét nghiệm có giá trị chẩn đốn tương đối tốt.

xét nghiệm có giá trị chẩn đốn tốt.

xét nghiệm có giá trị chẩn đốn rất tốt.



Tìm điểm phân cắt tốt nhất (cut off) dùng chỉ số Youdex (Youdex

index) để xác định điểm J (với giá trị nào có độ nhạy (Se) và độ đặc hiệu (Sp)

cao nhất) J = max (Se+Sp-1).

Mức độ sai lầm α = 0.05, khoảng tin cậy 95% được đánh giá là có ý

nghĩa thống kê.

 Phân tích sống sót (Survival analysis) dựa vào sự khác biệt thời

gian sống sót giữa 2 nhóm, dùng kiểm định log-rank trong phân tích đơn

biến và mơ hình Cox trong phân tích đa biến (hiệu chỉnh các yếu tố nhiễu

và các hiệp biến).

 Phân tích đa biến: các yếu tố nguy cơ nặng được tìm thấy trong phân

tích đơn biến tiếp tục đưa vào phân tích đa biến bằng cách từng bước tiếp cận

(stepwise) để loại các yếu tố gây nhiễu đồng thời xác định xem yếu tố nào

trong nhóm ảnh hưởng tới kết quả điều trị quan tâm một cách độc lập với p <

0,05 là giới hạn chấp nhận hay loại trừ.



29



Các biến liên tục tuân theo quy luật chuẩn sẽ được đưa ln vào phân

tích, riêng đối với các biến không tuân theo quy luật chuẩn sẽ được logarit

hóa thành biến mã hóa (tuân theo quy luật chuẩn) rồi đưa vào phân tích hoặc

chia thành các phân nhóm theo điểm cut-off hay theo khoảng bách phân vị.

2.5. Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu này nhằm đánh giá và theo dõi kết quả điều trị cho bệnh

nhân, không gây nguy hiểm cho bệnh nhân.

- Các thông tin thu thập được chỉ được dùng với mục đích nghiên cứu.

- Các xét nghiệm được thực hiện thường quy, bệnh nhân không phải trả tiền.

- Việc tiến hành nghiên cứu có sự xin phép và sự đồng ý của Ban Giám

Đốc Bệnh viện Nhi Trung ương và Hội đồng bảo vệ đề cương.

2.6.Cách hạn chế sai số

- Các xét nghiệm vitamin D huyết thanh: tuân thủ đúng quy trình lấy

mẫu, bảo quản và các phép đo đều được phân tích bằng phương pháp chuẩn

cập nhật. Các xét nghiệm được thực hiện với các kỹ thuật cao do chuyên gia

chuyên ngành của Bệnh viện Nhi Trung ương xử lý, kết quả tương đồng với

kết quả xét nghiệm khác trên thế giới.

- Các thơng tin được chính tác giả thu thập.

- Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá rõ ràng và tin cậy.

- Số liệu được làm sạch trước khi nhập máy tính.



30



Chương 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thơng tin chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Giới



Biểu đồ 3.1: Phân bố theo giới

3.1.2. Tuổi

Bảng 3.1. Phân loại bệnh nhân theo nhóm tuổi

Tuổi (tháng)

1 – 12 tháng

13 - 24 tháng

25 – 60 tháng

> 60 tháng

Tổng



n



%



31



- Phân loại tuổi theo tình trạng thiếu vitamin D



Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ tình trạng thiếu Vitamin D theo độ tuổi

- Phân bố theo cân nặng khi sinh của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.2. Phân bố theo cân nặng khi sinh của đối tượng nghiên cứu

Cân nặng khi sinh

Trung bình

≤ 2500 gr

2500 - 4000 gr

Tổng số



Số bệnh nhân (n)



- Phân bố theo tuổi thai khi sinh của đối tượng nghiên cứu



Tỷ lệ (%)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các thông tin được thu thập qua mẫu bệnh án thống nhất.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×