Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chỉnh cân về số 0 trước khi cân, kiểm tra độ nhạy của cân. Thường xuyên kiểm tra độ chính xác của cân sau 10 lượt cân.

Chỉnh cân về số 0 trước khi cân, kiểm tra độ nhạy của cân. Thường xuyên kiểm tra độ chính xác của cân sau 10 lượt cân.

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



đối diện chính giữa mặt cân, khi cân thăng bằng đọc kết quả theo

đơn vị kg với một số thập phân.





Chiều cao



+ Đo chiều dài nằm: áp dụng cho trẻ từ dưới 24 tháng tuổi.

-



Sử dụng thước đo chiều dài nằm cho trẻ dưới 2 tuổi bằng gỗ, có độ

chia chính xác tới milimét.



-



Chiều dài được ghi theo cm và 1 số lẻ.



-



Kỹ thuật đo cần hai người, một người đo chính và một người trợ

giúp : Thước được đặt trên mặt phẳng nằm ngang, ổn định, bằng

phẳng (trên mặt bàn hoặc dưới sàn). Trẻ bỏ giày dép, mũ..., đặt trẻ

nằm ngửa trên thước. Trục của thân trùng với trục cơ thể. Một người

giữ đầu trẻ sao cho mắt trẻ hướng thẳng lên trần nhà, đỉnh đầu chạm

vào êke chỉ số 0. Người thứ 2 giữ thẳng 2 đầu gối của trẻ thẳng sao

cho 2 gót chân chạm nhau, tay kia đẩy đầu chặn của thước di động

áp sát vào 2 bàn chân thẳng đứng, vng góc với mặt thước, nhìn

vào thước và đọc kết quả.



+ Đo chiều cao đứng: áp dụng cho trẻ ≥ 24 tháng tuổi.

-



Sử dụng thước đứng bằng gỗ, có độ chia chính xác tới milimét.



-



Chiều cao được ghi theo cm và 1 số lẻ.



-



Thước được đặt theo chiều thẳng đứng, vng góc với mặt đất nằm

ngang. Trẻ bỏ giày dép, đi chân không, đứng quay lưng vào thước đo.

Gót chân, mơng, vai, đầu theo một đường thẳng áp sát vào thước đo

đứng, mắt nhìn thẳng theo một đường thẳng nằm ngang, hai tay bỏ

thõng. Kéo cái chặn đầu của thước từ trên xuống dưới, khi áp sát đến

đỉnh đầu và vng góc với thước đo, nhìn vào thước và đọc kết quả.



 Vòng cánh tay:

-



Sử dụng thước dây khơng chun giãn với độ chính xác 0,1cm



34



-



Đo vòng cánh tay trái ở tư thế bng thõng tự nhiên, lòng bàn tay

hướng vào đùi. Vòng qua điểm giữa cánh tay tính từ mỏm cùng

xương vai đến mỏm trên lồi cầu xương cánh tay



- Chỉ số sinh hóa

+ Thu thập mẫu máu:

Trẻ được lấy 3 ml máu tĩnh mạch cho vào ống nghiệm có chống đơng

để xét nghiệm albumin, protein.

+ Ly tâm mẫu máu trong 3 phút với vận tốc 5000 vòng/phút lấy huyết thanh

+ Nguyên lý của xét nghiệm:

Albumin, protein được xác định dựa vào phương pháp đo quang:

Albumin sẽ phản ứng với Bromocresol Green (BCG) trong môi trường

acid, pH 4.2 tạo phức hợp màu xanh lục. Độ hấp thụ của phức hợp màu này được

đo ở bước sóng 600/800nm tỉ lệ với nồng độ Albumin trong mẫu bệnh phẩm.

Protein trong huyết thanh tác dụng với ion Ca2+ trong mơi trường kiềm

tạo phức hợp màu xanh tím. Đậm độ màu của phức hợp tỉ lệ thuận với nồng

độ protein trong huyết thanh và được xác định mật độ quang ở bước sóng ở

540/600nm.

+ Quy trình phân tích định lượng albumin, protein được thực hiện trên

máy sinh hóa tự động Beckman Coulter AU2700/ AU 680 tại khoa Sinh Hóa

Bệnh viện nhi Trung ương.



35



2.3.4. Chỉ số đánh giá

2.3.4.1.



Tuổi của trẻ



Xác định tuổi trẻ em theo dướng dẫn của Viện Dinh dưỡng, dựa trên

khuyến cáo của WHO năm 1995 [67].

Tính tuổi theo tháng:

- Kể từ khi mới sinh tới trước ngày tròn một tháng (từ 1 đến 29 ngày

hay còn gọi là tháng thứ nhất) được coi là 0 tháng tuổi.

- Kể từ ngày tròn 1 tháng đến trước ngày tròn 2 tháng (tức 30 ngày đến

59 ngày, tháng thứ 2) được coi là 1 tháng tuổi.

- Tương tự, kể từ ngày tròn 11 tháng đến trước ngày tròn 12 tháng (tức

là tháng 12) được coi là 11 tháng tuổi.

- Trường hợp mẹ khơng nhớ ngày sinh thì việc tính tháng tuổi được tiến

hành như trên nhưng bớt đi một tháng. Dùng lịch âm dương để quy đổi nếu

người mẹ không nhớ ngày sinh dương lịch.

- Nếu trẻ sinh non < 37 tuần tuổi, tuổi của trẻ được tính bằng cách lấy

tuổi hiện tại (tính theo ngày sinh) trừ đi thời gian thiếu [69]:

Thời gian thiếu = 40 tuần – Tuổi thai lúc sinh

Tuổi hiệu chỉnh = Tuổi hiện tại – Thời gian thiếu

Việc hiệu chỉnh tuổi này có thể kéo dài đến 24 tháng. Tuy nhiên, đối với

trẻ sinh non có cân nặng lúc sinh dưới 1,000g thì có thể kéo dài đến 36 tháng.

Nếu sự phát triển về cân nặng và chiều cao của trẻ đuổi kịp trẻ bình

thường thì quay lại cách tính tuổi như trẻ bình thường.

Tính tuổi theo năm:

-



Từ sơ sinh đến 11 tháng 29 ngày (tức là năm thứ nhất) được gọi là 0

tuổi hay dưới 1 tuổi.



-



Kể từ ngày tròn 1 năm đến trước 1 năm 11 tháng 29 ngày (tức là năm

thứ hai) được gọi là 1 tuổi, hay dưới 2 tuổi.



36



+

+

+

+

+



Như vậy theo quy ước:

0 tuổi tức là năm thứ nhất, gồm các tháng tuổi từ 0 đến 11.

1 tuổi tức là năm thứ hai, gồm các tháng tuổi từ 12 đến 23.

2 tuổi tức là năm thứ ba, gồm các tháng tuổi từ 24 đến 35.

3 tuổi tức là năm thứ tư, gồm các tháng tuổi từ 36 đến 47.

4 tuổi tức là năm thứ năm, gồm các tháng tuổi từ 48 đến 59.



2.3.4.2. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ

Theo chỉ tiêu nhân trắc





-



Tình trạng dinh dưỡng của trẻ được đánh giá dựa trên ba chỉ tiêu nhân trắc

học tính theo Z-score của WHO với quần thể chuẩn của WHO năm 2006 [68]:

+ Cân nặng theo tuổi (CN/T).

+ Chiều cao theo tuổi (CC/T).

+ Cân nặng theo chiều cao (CN/CC) hay Cân nặng theo chiều dài nằm

(CN/CD).



-



Bình thường: khi trẻ có các chỉ số CN/T, CC/T, CN/CC (hay CN/CD) nằm

trong khoảng -2SD -> +2SD [70].

-



Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân:

Thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi) được chia thành các mức độ:

+ Từ -3SD trở xuống : Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, mức độ nặng.

+ Từ -3SD đến -2SD: Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, mức độ vừa

+ Từ -2SD đến +2SD: Bình thường.

+ Trên +2SD



: Thừa cân



- Suy dinh dưỡng thể thấp còi:



Thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) được chia thành 2 mức độ:

+ Từ -3SD trở xuống: Suy dinh dưỡng thể thấp còi, mức độ nặng.

+ Từ -3SD đến -2SD: Suy dinh dưỡng thể thấp còi, mức độ vừa.

+ Từ -2SD trở lên: Bình thường.

- Suy dinh dưỡng thể gầy còm:



Thể gầy còm (cân nặng theo chiều cao) được chia thành 2 mức độ:



37



+ Từ -3SD trở xuống: Suy dinh dưỡng thể gầy còm, mức độ nặng.

+ Từ -3SD đến -2SD: Suy dinh dưỡng thể gầy còm, mức độ vừa.

+ Từ -2SD đến +2SD: Bình thường.

+ Từ +2SD trở lên: Trẻ có biểu hiện thừa cân, để chẩn đốn béo phì ở độ



tuổi này cần phải kết hợp với đo dự trữ mỡ.

Bảng 2.1. Phân loại suy dinh dưỡng theo mức độ của WHO-1997

Thể suy dinh dưỡng

Nhẹ cân (underweight)

Thấp còi (stunting)

Gầy còm (wasting)



Mức độ suy dinh dưỡng (%)

Trung

Thấp

Cao

Rất cao

bình

< 10

10 - 19

20 - 29

≥ 30

< 20

20 - 29

30 - 39

≥ 40

<5

5-9

10 - 14

≥ 15



*Nguồn: WHO-1997 [71]

• Vòng cánh tay

Lúc 1 tháng tuổi, chu vi vòng giữa cánh tay của trẻ xấp xỉ 11 cm, đến 1

năm đạt 13,5 cm và đến 5 tuổi được 15± 1cm

Với trẻ từ 1- 5 tuổi vòng cánh tay < 12,5 cm là bị suy dinh dưỡng.

 Chỉ số sinh hóa:

- Bình thường Albumin: 35-50g/l, dưới 35g/l được coi là giảm Albumin

Mức độ suy dinh dưỡng theo albumin như sau [72].

Suy dinh dưỡng

Albumin (mg/dl)

Độ 1

28- 34

Độ 2

21- 27

Độ 3

< 21

- Protein bình thường từ 60-80g/l, dưới 60g/l được coi là giảm protein

2.3.5. Trình tự tiến hành nghiên cứu

2.3.5.1. Tập huấn thu thập số liệu

Tập huấn cho điều tra viên: Phỏng vấn, cân đo nhân trắc, sử dụng các

biểu mẫu.

2.3.5.2. Tổ chức điều tra



38



- Hàng ngày lấy đối tượng trẻ em dưới 5 tuổi được chẩn đoán xác định

là ung thư vào điều trị hóa chất lần đầu vào nghiên cứu.

- Giải thích và hướng dẫn bố mẹ hoặc người đưa trẻ đến khám biết mục

đích và nội dung thực hiện, ghi thơng tin cho chính xác.

- Thu thập số liệu hàng ngày dựa vào số trẻ đến khám.

2.4. Sai số và cách khắc phục

-



-



Sai số có thể gặp là :

• Sai số do cân, đo khơng chính xác.

• Sai số do nhớ lại.

• Sai số do điều tra viên.

• Sai số do xét nghiệm.

• Sai số do nhập và xử lý số liệu.

Cách khắc phục:

• Phỏng vấn thử để kiểm tra tính phù hợp của bộ câu hỏi.

• Tổ chức tập huấn kỹ cách đo chiều cao, cân nặng và bảng hỏi trước







khi điều tra.

Chuẩn hóa kỹ thuật đo chiều cao và cân nặng.

Thuyết phục người được phỏng vấn nhớ lại hoặc gợi ý nhớ lại cho

người được phỏng vấn (nếu có thể), hoặc xây dựng các câu hỏi chéo







để kiểm tra người được phỏng vấn.

Tuân thủ đúng quy trình lấy mẫu và bảo quản mẫu, chọn người có







chun mơn làm xét nghiệm.

Kiểm tra lại số liệu sau mỗi ngày, tuân thủ theo đúng quá trình nhập

và xử lý số liệu.



2.5. Xử lý số liệu

Làm sạch số liệu từ phiếu. Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1.

Các số liệu thu thập được xử lý theo thuật toán thống kê Y sinh học, sử

dụng phần mềm SPSS 16.0.

Xử lý và phân tích số liệu nhân trắc dinh dưỡng bằng phần mềm Anthro

2005 của WHO.



39



2.6. Đạo đức trong nghiên cứu

-



Người được phỏng vấn được thơng báo, giải thích rõ ràng về mục đích và nội



-



dung sẽ tiến hành trong nghiên cứu.

Các nội dung điều tra được tiến hành khi được sự đồng ý hoàn toàn tự

nguyện của người được phỏng vấn. Trong q trình điều tra, người được

phỏng vấn có thể từ chối khơng tham gia, có quyền khơng trả lời, có thể yêu



-



cầu dừng và hủy kết quả phỏng vấn bất kỳ lúc nào nếu muốn.

Các dụng cụ cân đo, phương pháp đo lường nhân trắc đảm bảo an toàn tuyệt



-



đối, không gây tổn thương và nguy hiểm cho trẻ.

Các dụng cụ lấy máu xét nghiệm đảm bảo vô trùng, sử dụng 1 lần.

Nghiên cứu được thông qua tại Hội đồng bảo vệ đề cương Cao học – Đại học

Y Hà Nội.



CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Phân bố đối tượng theo nhóm tuổi

Bảng 3.1: Phân bố đối tượng theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi (tháng)

0-5

6-11

12-23

24 -35

36 -47

48 -59

Tổng cộng

Nhận xét:



n



%



40



3.1.2. Phân bố đối tượng theo giới tính



Biểu đồ 3.1: Phân bố đối tượng theo giới tính

Nhận xét:

3.1.3. Phân bố đối tượng theo nhóm bệnh

Bảng 3.2. Phân bố trẻ theo nhóm bệnh

Loại u

Neuroblastome

U thận

U gan

U lympho

Các loại u khác



U đặc



N



Tỷ lệ (%)



BCC

Tổng

Nhận xét

3.2. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi theo chỉ số nhân trắc

3.2.1. Trung bình cân nặng, chiều cao, phân theo loại bệnh nhân.

Bảng 3.3. Trung bình cân nặng, chiều cao, phân theo loại bệnh nhân



Chỉ số

Cân nặng(kg)

Chiều cao(cm)

Nhận xét



BCC

(n)



TB ± SD

U đặc

(n)



Tổng

(n)



41



3.2.2. Trung bình cân nặng, chiều cao, phân theo giới

Bảng 3.4. Trung bình cân nặng, chiều cao theo giới



Chỉ số



TB ± SD

Nữ

(n)



Nam

(n)



Tổng

(n)



Cân nặng(kg)

Chiều cao(cm)

Nhận xét

3.2.3. Mức độ tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số cân nặng/ tuổi

Bảng 3.5. Mức độ tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số cân nặng/ tuổi



Mức độ



Tổng

(n)



Tần số (%)

U đặc

(n)



BCC

(n)



SDD mức độ nặng

SDD mức độ vừa

Bình thường

Thừa cân

Tổng



Nhận xét



3.2.4. Mức độ tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số chiều cao/ tuổi

Bảng 3.6. Mức độ tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số chiều cao/ tuổi



42



Mức độ



Tổng



Tần số (%)

U đặc



(n)



(n)



BCC

(n)



SDD mức độ nặng

SDD mức độ vừa

Bình thường

Tổng



Nhận xét

3.2.5. Mức độ tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số cân nặng/ chiều cao

Bảng 3.7. Mức độ tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số cân nặng/ chiều cao.



Mức độ



Tần số (%)

U đặc



Tổng

(n)



(n)



BCC

(n)



SDD mức độ nặng

SDD mức độ vừa

Bình thường

Thừa cân

Tổng



Nhận xét



3.2.6. Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi theo giới

Bảng 3.8. Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi theo giới

Thể suy dinh dưỡng

Tổng



Tần số (%)

Nam



Nữ



43



(n)

Nhẹ cân

Thấp còi

Gầy còm



(n)



(n)



SDD

Khơng SDD

SDD

Khơng SDD

SDD

Khơng SDD

Tổng



Nhận xét

3.2.7. Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi theo loại bệnh nhân

Bảng 3.9. Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi theo loại bệnh nhân

Thể suy dinh dưỡng



Tổng

(n)



Tần số (%)

U đặc



BCC



(n)



(n)



SDD

Nhẹ cân

Khơng SDD

SDD

Thấp còi

Khơng SDD

SDD

Gầy còm

Khơng SDD

Tổng



Nhận xét

3.2.8. Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi theo vòng cánh tay

Bảng 3.10. Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi theo vòng cánh tay



Mức độ



Tổng

(n)



SDD

Không SDD

Tổng



Tần số (%)

U đặc

(n)



BCC

(n)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chỉnh cân về số 0 trước khi cân, kiểm tra độ nhạy của cân. Thường xuyên kiểm tra độ chính xác của cân sau 10 lượt cân.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×