Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ông/ bà có thường phải uống thêm thuốc khác ngoài thuốc bác sĩ đã kê toa (chẳng hạn như Phosphalugel, Maalox) để trị chứng ợ nóng và/ hoặc ợ chua hay không?

Ông/ bà có thường phải uống thêm thuốc khác ngoài thuốc bác sĩ đã kê toa (chẳng hạn như Phosphalugel, Maalox) để trị chứng ợ nóng và/ hoặc ợ chua hay không?

Tải bản đầy đủ - 0trang

15



0-2



Khả năng GERD thấp



0.0



0.0



3-7



Khả năng GERD thấp



21.5



31.1



48.5



53.6



60.7



62.3



8-10

11-18



<3



GERD nhẹ



≥3



GERD nặng



<3



GERD nhẹ



≥3



GERD nặng



b. Chẩn đốn xâm lấn:

Nội soi, mơ bệnh học, xạ hình, đo pH 24h, chụp dạ dày thực quản có uống

Baryte, test bơm dung dịch axit của Berstein, đo áp lực thực quản... chẩn đoán

GERD và biết được mức độ tổn thương và biến chứng của GERD nhưng

thường có độ nhạy thấp, riêng phương pháp đo pH 24h có độ nhạy và độ đặc

hiệu cao cho chẩn đốn GERD thì rất khó thực hiện thường xuyên [9].

c. Nội soi:

Hiện tại nội soi được xem là chuẩn để chẩn đoán mức độ lan rộng của

viêm thực quản và loại trừ những nguyên nhân khác, tuy nhiên chỉ 40-60%

những bệnh nhân với GERD có bằng chứng nội soi là viêm thực quản (được

kiểm tra thơng qua test pH 24h)

- Hình ảnh tổn thương thực quản được đánh giá theo phân loại của Los

Angeles 1999.



Độ A: Có một hay nhiều tổn thương niêm mạc không dài quá 5mm,

không lan rộng giữ 2 đỉnh của 2 nếp niêm mạc.



16



Độ B: Có một hoặc nhiều tổn thương niêm mạc dài quá 5mm, không

lan rộng giữa 2 đỉnh của 2 nếp niêm mạc.



Độ C: Có một hoặc nhiều tổn thương niêm mạc nối liền giữa 2 đỉnh của 2

hoặc nhiều nếp niêm mạc nhưng không xâm phạm quá 75% chu vi thực quản.



Atlas of gastrointestinal endoscopy

Hình 1.4. Tổn thương thực quản theo độ A, B, C, D

Độ D: Có một hoặc nhiều tổn thương niêm mạc nối liền giữa 2 đỉnh

của 2 hoặc nhiều nếp niêm mạc xâm phạm quá 75% chu vi thực quản.

-Xác định tổn thương Barrett thực quản:

Barrett thực quản: Là sự thay thế biểu mơ thực quản bình thường bằng biểu

mơ trụ do trào ngược mạn tính, nhìn thấy rõ ở khu vực trên vùng nối thực quản dạ dày ≥ 1cm được khẳng định bằng mô bệnh học.

+ Barrett thực quản đoạn ngắn: Có chiều dài (cao) tổn thương <3cm.

+ Barrett thực quản đoạn dài: Có chiều dài (cao) tổn thương ≥ 3cm.



17



Thực quản bình thường



Barrett thực quản



Hình 1.5. Barrett thực quản

- Xác định tổn thương thốt vị hồnh và một số tổn thương khác: Có 3

loại thốt vị khe hồnh.

+ Thoát vị trượt: Gặp khoảng 25% trong đường tiêu hoá trên, hơn 80%

trường hợp khơng có triệu chứng lâm sàng, và nội soi cho thấy khơng có viêm

trào ngược DD-TQ.

+ Thoát vị cạnh thực quản: Hiếm, chỉ gặp khoảng hơn 5% trong các

loại thoát vị.

+ Thoát vị trượt một phần dạ dày chui qua lỗ hoành lên lồng ngực.

Những nghiên cứu trong và ngoài nước về áp dụng bảng GERD Q

trong chẩn đốn và theo dõi điều trị:

a.



Nước ngồi:

+ Marcellus Simadibrata và cộng sự: GERD Q in Indonesian language



nghiên cứu trên 40 bệnh nhân nội soi có viêm thực quản được chẩn đốn theo

GERD Q với ngơn ngữ Indonesia, nghiên cứu này kết luận GERD Q có thể

được sử dụng cho chẩn đoán GERD dựa vào những triệu chứng [20].

+ Jonasson C và cộng sự: Nghiên cứu trên 344 bệnh nhân, tác giả kết

luận: Dựa vào triệu chứng để chẩn đoán GERD theo GERD Q (sau khi đã loại

trừ những triệu chứng báo động) làm giảm chi phí thuốc điều trị, hiệu quả vẫn



18



tốt. GERD Q có thể trang bị cho các thầy thuốc một dụng cụ nữa để chăm sóc

bệnh nhân [20].

b. Trong nước:

+ Quách Trọng Đức, Hồ Xuân Linh (2012): Nghiên cứu trên 201 bệnh

nhân, nghiên cứu cho thấy GERD Q có tiềm năng là cơng cụ hỗ trợ chẩn đoán

bệnh TNDDTQ tốt tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu với giá trị điểm

cắt để chẩn đoán bệnh TNDDTQ là 6, đồng thời giúp định hướng chỉ định nội

soi để chẩn đoán mức độ viêm TNDDTQ ở các trường hợp có điểm GERD

Q ≥ 9. [18], [20]

+ Bồ Kim Phượng, Đào Văn Long nghiên cứu trên 104 bệnh nhân thấy

viêm thực quản trên nội soi có độ đặc hiệu cao 90-95% cho GERD, nhưng độ

nhạy khoảng 50%, từ đó giúp cho các bác sĩ có thể dựa vào bảng GERDQ để

theo dõi tình trạng bệnh nhân viêm thực quản ở những cơ sở chưa có máy nội

soi hoặc ở các phòng khám tư [9].



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU



19



Gồm tất cả các bệnh nhân được nội soi tại Trung Tâm Nội Soi Tiêu Hóa

bệnh viện Bạch Mai mà phát hiện có tổn thương ở thực quản trong thời gian

từ tháng 01/2019 – 08/2019.

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh

- Tuổi ≥18.

- Tất cả những bệnh nhân sau khi nội soi được chẩn đốn xác định có

tổn thương thực quản do trào ngược dạ dày-thực quản.

- Đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

- Ung thư thực quản,dạ dày

- Đã được chẩn đốn GERD trước đó và có can thiệp nội soi và hoặc

phẫu thuật.

- Đã phẫu thuật ở dạ dày, thực quản.

- Trào ngược DD-TQ do các nguyên nhân thực thể (tắc ruột cao, u dạ

dày, hẹp môn vị).

- Có dùng thuốc NSAIDs,Corticoid,Aspirin, ức chế bơm Proton,kháng

H2,… trong vòng 04 tuần trước khi đến khám.

- Bệnh nhân không hợp tác.

2.2. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang,tiến cứu

2.2.2. Mẫu nghiên cứu

- Chọn mẫu thuận tiện

2.2.3. Cách thức tiến hành

Nghiên cứu cắt ngang:

Tất cả các bệnh nhân nằm trong nhóm nghiên cứu được thực hiện theo

thứ tự các bước như sau:



20



Bước 1: Nội soi đường tiêu hóa trên và chọn những bệnh nhân nộ có hình ảnh

tổn thương thực quản do trào ngược.





Chuẩn bị và kiểm tra máy nội soi.







Chuẩn bị bệnh nhân:

- Tất cả những bệnh nhân nội soi đều được nhịn ăn từ đêm trước khi

nội soi ít nhất 08 giờ.

- Giải thích cho bênh nhân những khó chịu và sự hợp tác của bệnh nhân

khi soi.







Tiến hành soi cho bệnh nhân:

- Đưa ống soi qua họng vào thực quản, bơm hơi, vừa đưa ống vừa quan

sát niêm mạc thực quản từ trên xuống dưới dừng lại ở thực quản để quan sát

điểm nối dạ dày thực quản (đường Z), quan sát tổn thương thực quản: viêm

trợt, hẹp, Barrett thực quản, ung thư thực quản ..., đưa ống soi xuống dạ dày,tá

tràng, sau đó rút máy ra và quan sát lại tổn thương khi rút máy.

- Sau khi nội soi xong, nếu có tổn thương thực quản theo phân độ LA,

Barrett thì tiến hành ghi kết quả nội soi vào bệnh án nghiên cứu

Bước 2: Phỏng vấn tất cả bệnh nhân trong tiêu chuẩn.

- Bệnh nhân tự điền vào bảng câu hỏi GERD Q. Sau khi bệnh nhân hoàn

thành bộ câu hỏi GERD Q, dựa vào đó để tính tổng điểm và điểm tác động.

- Phỏng vấn ghi lại theo mẫu bệnh án nghiên cứu: Các triệu chứng cơ

năng: ợ chua, nóng rát vùng thượng vị sau xương ức, buồn nơn, nuốt khó,

nuốt nghẹn, khàn tiếng, ho.. nghề nghiệp, địa chỉ, tiền sử bệnh, hút thuốc lá,

uống rượu , bia,…

- Bệnh nhân được đo chiều cao và cân nặng, tính BMI.

Việc đánh giá GERDQ và đánh giá tổn thương trên nội soi được tiến

hành độc lập: để đảm bảo tính khách quan, bác sĩ nội soi hồn tồn khơng biết

các thông tin lâm sàng của bệnh nhân.



21



Bước 3: Đối chiếu tổn thương ở thực quản với bảng điểm GERD Q

Tiến hành phân tích số liệu,xem xét các yếu tố liên quan,dùng đường

cong ROC xác định ngưỡng điểm GERD Q có độ nhạy và độ đặc hiệu cao để

chẩn đốn các trường hợp tổn thương thực quản do GERD.

2.2.4. Các chỉ số nghiên cứu

-



Tuổi.



-



Giới.



-



Nghề nghiệp.



-



Triệu chứng cơ năng: Nóng rát vùng thượng vị sau xương ức, ợ chua, khó

ngủ, đau thượng vị, buồn nôn, ho khi nằm, đau rát họng, ợ hơi...



-



Tính điểm bảng GERD Q của bác sĩ và bệnh nhân.



-



Triệu chứng thực thể: Nội soi DD-TQ được đánh giá tổn thương thực quản do

trào ngược





Viêm thực quản: theo phân loại Los Angeles 1999:

+ Độ A: có một hoặc nhiều tổn thương không kéo dài quá 5 mm, không



kéo dài giữa 2 đỉnh nếp niêm mạc.

+ Độ B: có một hoặc nhiều tổn thương kéo dài quá 5 mm, không kéo dài

giữa 2 đỉnh nếp niêm mạc.

+ Độ C: có một hoặc nhiều tổn thương niêm mạc nối liền giữa 2 đỉnh

của 2 hay nhiều nếp niêm mạc nhưng không xâm phạm quá 75 % chu vi ống

thực quản.

+ Độ D: có một hoặc nhiều tổn thương niêm mạc xâm phạm quá 75 %

chu vi ống thực quản.

Barrett thực quản





-



Đối chiếu các tổn thương thực quản với bảng điểm GERD Q ở từng bệnh

nhân

2.2.5. Địa điểm nghiên cứu



22



Trung tâm Nội Soi Tiêu Hóa bệnh viện Bạch Mai: Địa chỉ 78 Giải

phóng, Đống Đa, Hà Nội.

2.2.6. Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 1

năm 2019 đến tháng 8 năm 2019.

2.2.7. Phương tiện nghiên cứu

- Máy nội soi dạ dày ống mềm loại CV70 của hãng Olympus và hệ

thống Camera được nối máy vi tính để lưu lại hình ảnh tổn thương đại thể.

- Máy ảnh.

- Cân bàn nhỏ, thước đo

- Hồ sơ bệnh án.

- Bộ câu hỏi GERD Q

2.2.8. Đạo đức nghiên cứu

Các bệnh nhân trong đối tượng nghiên cứu đều được giải thích rõ ràng

và đồng ý hợp tác nghiên cứu. Các thông tin được khai thác trung thực.

2.3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Nghiên cứu các số liệu thu thập được lập mối liên quan, tương quan

thành các bảng biểu theo mục tiêu đề tài.

Xử lý, kiểm định các số liệu theo chương trình SPSS 16.



THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU



Nội soi TQ-DD



23



Có tổn thương thực quản

do trào ngược



BN tự đánh giá theo bảng GERD Q



Bác sĩ phỏng vấn,ghi hồ sơ bệnh án



Tổng điểm GERD Q



Các yếu tố liên quan



- Phân tích số liệu,tìm mối liên quan

- Vẽ đường cong ROC tìm ngưỡng điểm GERD Q có giá

trị chẩn đồn tổn thương thực quản do GERD



24



CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG

3.1.1. Tuổi

Bảng 3.1. Phân bố tuổi

Tuổi

18-29

30-39

40-49

50-59

≥ 60

Tổng



n



Tỷ lệ %



100%



Nhận xét:

3.1.2. Giới

Bảng 3.2: Phân bố theo giới

n



Tỉ lệ %



Nam

Nữ

Tổng



100%



Biểu đồ 3.1. Phân bố theo giới

Nhận xét:

3.1.3. Nghề nghiệp

Bảng 3.3. Phân bố nghề nghiệp

Nghề nghiệp

Công chức viên chức



Kết quả



Tỷ lệ %



25



Nông dân

Công nhân

Khác

Nhận xét:

3.1.4. Các yếu tố nguy cơ

3.1.4.1. Phân bố chỉ số khối cơ thể

Bảng 3.4. Phân bố BMI

BMI

n

Tỷ lệ %

Thiếu cân

<18.5

Bình thường

18.5-22.9

Thừa cân

23 – 24.9

Béo phì

≥ 25

Cơng thức tính BMI: BMI = cân nặng / (chiều cao * chiều cao)

Nhận xét:

3.1.4.2. Yếu tố nguy cơ uống rượu

Bảng 3.5. Nguy cơ uống rượu

n



Tỷ lệ %



Có uống rượu

Khơng uống rượu

Tổng



100%



Nhận xét:

3.1.4.3. Yếu tố nguy cơ hút thuốc lá

Bảng 3.6. Nguy cơ hút thuốc lá

n

Có hút thuốc

Khơng hút thuốc

Tổng

Nhận xét:



Tỷ lệ %

100%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ông/ bà có thường phải uống thêm thuốc khác ngoài thuốc bác sĩ đã kê toa (chẳng hạn như Phosphalugel, Maalox) để trị chứng ợ nóng và/ hoặc ợ chua hay không?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×