Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Nhận định kết quả

b. Nhận định kết quả

Tải bản đầy đủ - 0trang

46



Kết quả về cận lâm sàng: theo dõi sự thay đổi các chỉ số

- AFP: đánh giá chỉ số AFP giảm đi, giữ nguyên hay tăng lên sau điều trị.

- AST, ALT, Bilirubin, Albumin, tỉ lệ prothrombin.

T

hay đổi hình ảnh khối u trên chụp CLVT

Sử dụng tiêu chuẩn mRECIST (modified Response Evaluation Criteria

in Solid Tumors) của Hiệp hội Gan mật châu Âu (EASL) dựa vào mức độ

ngấm thuốc của mô u trên phim chụp CLVT có tiêm thuốc cản quang để xác

định mức độ đáp ứng điều trị [101]:

- Đáp ứng hồn tồn (complete response - CR): khơng còn hình ảnh

ngấm thuốc thì động mạch trong bất kì khối u nào.

- Đáp ứng một phần (partial response - PR): giảm ít nhất 30% tổng kích

- thước tổn thương đích (vùng ngấm thuốc thì động mạch).

- Bệnh giai đoạn ổn định (stable disease - SD): giữa giai đoạn đáp ứng

một phần và giai đoạn tiên triển.

- Bệnh tiến triển (progressive disease - PD): tăng ít nhất 20% kích thước

tổn thương đích (vùng ngấm thuốc).



Hình 2.4. Đáp ứng hồn tồn (CR) theo mRECIST sau ĐNSCT

A - Trước điều trị, B - Sau 1 tháng [103]

* Với các tổn thương khác không phải tổn thương đích, chia làm 3 mức độ:

- Đáp ứng hồn tồn (CR): khơng còn hình ảnh ngấm thuốc thì động

mạch trong bất kì khối u nào.



47



- Đáp ứng khơng hoàn toàn hoặc ổn định (incomplete response- PR,

stable disease - SD): vẫn tồn tại ngấm thuốc thì động mạch trong 1 hoặc nhiều

hơn các tổn thương không phải tổn thương đích.

- Bệnh tiến triển (PD): xuất hiện 1 hoặc nhiều tổn thương mới và/hoặc

các tổn thương không phải tổn thương đích tiếp tục tiến triển.

* Các trường hợp sau cần làm theo hướng dẫn:

- Khi có dịch màng phổi hoặc dịch ổ bụng: cần làm chẩn đoán tế bào học

để xác định sự có mặt của tế bào ác tính trong các dịch này, nếu có đây là giai

đoạn tiến triển.

- Hạch ở vùng rốn gan: được coi là hạch di căn khi đường kính ≥ 2cm.

- Huyết khối tĩnh mạch cửa (HKTMC): được xếp vào nhóm tổn thương

khơng phải tổn thương đích.

- Xuất hiện khối mới: Được định nghĩa khi đường kính lớn nhất là 1cm

và có tính chất ngấm thuốc điển hình của UTBMTBG.

d. Theo dõi thời gian sống thêm của BN

- Theo dõi thời gian sống thêm toàn bộ (overall survival - OS) của BN

trong nghiên cứu được định nghĩa là khoảng thời gian từ khi bắt đầu điều trị

đến thời điểm kết thúc nghiên cứu (nếu BN còn sống) hoặc đến khi BN tử

vong (nếu tử vong trước khi kết thúc nghiên cứu). Xác định tỉ lệ sống của BN

tại các thời điểm sau 1 năm, 2 năm và 3 năm bắt đầu điều trị ĐNSCT.

- Theo dõi thời gian sống thêm không tiến triển bệnh (progression free

survival - PFS) của BN trong nghiên cứu được định nghĩa là khoảng thời gian

từ khi bắt đầu điều trị đến thời điểm bệnh tiến triển (tái phát tại chỗ, xuất hiện

nốt mới, di căn mạch máu hoặc cơ quan khác).

e. Theo dõi các biến cố khác của BN

Bằng khám lâm sàng + xét nghiệm AFP + các phương tiện chẩn đốn

hình ảnh cho BN định kì theo dõi thời điểm xuất hiện tái phát tại chỗ, xuất

hiện nốt mới, HKTMC, di căn xa cho các BN.

Đánh giá tiến triển trong quá trình theo dõi:



48



- Tái phát tại chỗ: là sự xuất hiện tổ chức ung thư mới tại vị trí (hoặc cách

vị trí dưới 2cm) khối u gan cũ đã được đánh giá hoại tử hoàn toàn sau điều trị.

- Xuất hiện khối mới: là sự xuất hiện khối u mới ở khác thuỳ, khác hạ

phân thuỳ của khối u gan cũ hoặc cùng hạ phân thuỳ nhưng cách xa hơn 2cm

so với vị trí khối u gan cũ.

- HKTMC.

- Di căn bao gồm:

+ Di căn hạch rốn gan: dựa trên hình ảnh CLVT - trục ngắn của hạch ít

nhất 20mm, ngấm thuốc cản quang mạnh sau tiêm, kích thước hạch tăng lên

so với phim chụp lần trước.

+ Di căn phổi: dựa trên phim chụp tim phổi quy ước hoặc CLVT lồng ngực

+ Di căn xương: lâm sàng có đau xương, chụp xạ hình xương.

+ Di căn ở các vị trí khác (phúc mạch, thành bụng, não...).

2.2.5. Phương pháp tiến hành thu thập số liệu

Các số liệu được thu thập theo mẫu bệnh án chung. Việc tuyển chọn BN và

thực hiện ĐNSCT đã được thiết kế theo quy trình. Việc theo dõi BN được thực

hiện qua thăm khám định kỳ, kiểm tra các xét nghiệm máu và phim chụp cắt lớp

vi tính. Sau khi các kết quả đạt được sẽ chuyển sang khâu xử lý số liệu.

2

.2.6. Xử lý số liệu

- Số liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê y học sử dụng phần

mềm SPSS 20.0.

- Sử dụng các thuật tốn kiểm định khi bình phương để phân tích sự

khác biệt. Sử dụng các thuật tốn t ghép cặp để so sánh sự thay đổi về kích

thước khối theo thời gian.

- Phân tích đa biến sử dụng hồi quy Cox để đánh giá mối liên quan giữa

các yếu tố tuổi, giới, nguyên nhân, tiền sử điều trị phối hợp, số khối, kích

thước khối, nồng độ AFP, phân loại Child Pugh, Okuda, BCLC đến đáp ứng

điều trị theo thời gian.



49



- Phân tích sống còn sử dụng biểu đồ Kaplan- Meier. Phân tích đa yếu tố

sử dụng hồi quy Cox xác định các yếu tố liên quan đến tử vong.

- Phân tích tiến triển trong thời gian theo dõi (tái phát tại chỗ, xuất hiện

nốt mới, HKTMC, di căn xa) sử dụng biểu đồ Kaplan- Meier. Phân tích đa

yếu tố sử dụng hồi quy Cox xác định yếu tố liên quan đến tiến triển bệnh.

2.3. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng đạo đức Trường Đại học Y Hà

Nội và quy trình kĩ thuật đã được Bộ Y tế thơng qua. Nghiên cứu được sự

đồng ý của lãnh đạo Bệnh viện K trung ương.

- Nghiên cứu này chỉ nhằm mục đích chăm sóc sức khỏe cho nhân dân,

khơng nhằm bất kỳ mục đích nào khác.

- Tất cả các BN được lựa chọn tham gia nghiên cứu được giải thích kĩ

lưỡng về chỉ định, chống chỉ định, lợi ích, cũng như những nguy cơ về tai

biến có thể gặp. Tất cả các BN sau khi được giải thích đầy đủ sẽ kí vào đơn

cam kết đồng ý tham gia nghiên cứu và có thể rút ra khỏi nghiên cứu bất kì

lúc nào theo nguyện vọng của bản thân.



50



CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Theo mục tiêu nghiên cứu



CHƯƠNG 4

DỰ KIẾN BÀN LUẬN

Theo kết quả nghiên cứu



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Theo kết quả nghiên cứu



TÀI LIỆU THAM KHẢO



1.



D. oradpour và H. E. Blum (2005), "Pathogenesis of hepatocellular

carcinoma", Eur J Gastroenterol Hepatol, 17(5), 477-83.



2.



W.Frrest Carson Hollins P.Clark, Peter V. Kavanagh, Coty P.H Ho,

Perry Shen, Ronald J. Zagoria (2005), "Staging and current treatment

of hepatocellular carcinoma", Radiographics, 25, 3-23.



3.



Bùi Diệu, Nguyễn Thị Hoài Nga (2012), "Khảo sát giai đoạn bệnh ở

bệnh nhân ung thư đến khám và điều trị tại một số cơ sở chuyên khoa

ung bướu", Tạp chí Ung thư học Việt nam, Số 4, tr. 29-32.



4.



Lê Văn Don, Vũ Văn Khiên, Nguyễn Anh Tuấn và CS. (2000), "Giá trị

của AFP trong chẩn đoán xác định, tiên lượng và theo dõi điều trị một

số thể ung thư gan nguyên phát", Nội khoa, Số 2, tr. 8-11.



5.



Nguyễn Bá Đức (2006), Nghiên cứu dịch tễ học, chẩn đốn và điều trị

phòng chống một số bệnh ung thư ở Việt Nam (vú, gan, dạ dày, phổi,

máu), Báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật đề tài cấp nhà nước,Bệnh

viện K.



6.



Mai Hồng Bàng (2011), Điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng các

phương pháp can thiệp qua đường động mạch, Sách chuyên khảodùng

cho bậc sau đại học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.



7.



Đào Văn Long (2015), Ung thư biểu mô tế bào gan, Nhà xuất bản Y

học, Hà Nội.



8.



GLOBOCANL IARC (2012), Cancer fact sheet: Liver cancer incidence

and mortality worldwide in 2012.



9.



Schutte K., Bornschein J., Malfertheiner P. (2009), "Hepatocellular

Carcinoma-Epidemiological Trends and Risk Factors", Digestive

Diseases, 27, pp. 80-92.



10.



Ahmedin Jemal, Freddie Bray, et al. (2011), "Globan Cancer

Statistics", CA Cancer J CLIN., 61, pp. 69-90.



11.



Nguyễn Bá Đức (2006), Nghiên cứu dịch tễ học, chẩn đốn và điều trị

phòng chống một số bệnh ung thư ở Việt Nam (vú, gan, dạ dày, phổi,

máu), Báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật đề tài cấp nhà nước, Bệnh

viện K.



12.



Đoàn Hữu Nam, Phó Đức Mẫn, Bùi Chí Viết và CS. (2000), "Phẫu

thuật ung thư gan nguyên phát tại Trung tâm Ung bướu TP Hồ Chí

Minh từ tháng1/1995 đến tháng 1/2000", Tạp chí thông tin Y Dược,

sốchuyên đề ung thư tháng 8/2000, tr. 117-123.



13.



Văn Tần và Cộng sự (2004), "Cắt gan trong ung thư gan nguyên

phát",Y học Việt Nam, Số 297, tr. 13-18.



14.



Lê Hoàng Minh, Phạm Xuân Dũng, Đặng Huy Quốc Thịnh và CS.

(2012), "Thống kê ung thư Thành phố Hồ Chí Minh: xuất độ và xu

hướng ung thư từ 2006 đến 2010", Tạp chí Ung thư học Việt nam, Số 4,

tr. 19-28.



1.



Đào Văn Long (2012), "Ung thư biểu mô tế bào gan", Bệnh học nội

khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 17-23.



15.



Phác đồ chẩn đoán và điều trị UTBMTBG- Khoa Tiêu hóa- Bệnh viện

Bạch Mai.



16.



Lau W (1994), "Treatment of hepatocellular carcinoma with intrahepatic arterial Yttrium 90 micropheres", Br J Cancer.



17.



Lưu Minh Diệp, Đào Văn Long, Trần Minh Phương (2007), "Nghiên

cứu một số đặc điểm lâm sàng, alpha fetoprotein và hình ảnh ung thư

biểu mô tế bào gan sau điều trị bằng nhiệt tần số radio", Tạp chí

Nghiên cứu y học, Phụ trương 53(5), 23-8.



18.



Saito A Oka H, Ito K et al (2001), "Multicentre prospective analysis of

newly diagnosed hepatocellular carcinoma with respect to the

percentage of Lens culinaris agglutinin reactive alpha fetoprotein.",

gastroenterol hepatol Journal 16, 1378-83.



19.



Taketa K Endo Y, Sekiya C et al (2009), "A collaborative sutdy for the

evaluation of lectin-reactive alpha-fetoproteins in early detection of

hepatocellular carcinoma.", Cancer Res 5419-23.



20.



Furie BC Liebman HA, Tong MJ et al (21984), "Des-gamma-carboxy

(abnomal) prothrombin as a serum marker of primary hepatocellular

carcinoma", N Engl J Med, 310:1427-1431.



21.



L. Bolondi (2003), "Screening for hepatocellular carcinoma in

cirrhosis", J Hepatol, 39(6), 1076-84.



22.



A. Colli, M. Fraquelli, G. Casazza et al. (2006), "Accuracy of

ultrasonography, spiral CT, magnetic resonance, and alpha-fetoprotein

in diagnosing hepatocellular carcinoma: a systematic review", Am J

Gastroenterol, 101(3), 513-23.



23.



Mai Trọng Khoa (2013), "Ứng dụng kỹ thuật PET/CT trong ung thư".



24.



Đào Văn Long, Phạm Thị Thu Hồ, Nguyễn Khánh Trạch, Trần Văn Hợp

(1993). Kết quả chẩn đốn tế bào học và mơ bệnh học đối với ung thư

gan từ các mẫu bệnh phẩm thu được bằng chọc hút kim nhỏ dưới hướng

dẫn của siêu âm. Y học Việt nam, Chuyên đề bệnh ung thư, 177, 77- 82.



25.



European Association for Study of Liver và European organization for

Researcher and Treatment of Cancer (2012), "EASL- EORCT clinical

practice guidelines: management of hepatocellular carcinoma", Eur J

Cancer, 48(5), 599-641.



26.



Nguyễn Thị Vân Hồng (2015), "Các bảng điểm ứng dụng trong thực

hành tiêu hóa Hà Nội", Nhà xuất bản Y học, 33-38.



27.



Morise Z., Kawabe N., Tomishige H., et al. (2014), "Recent Advances

in Liver Resection for Hepatocellular Carcinoma", Frontiers in

Surgery, 1, pp. 1-7.



28.



Roonie Tung-ping Poon (2010), "Recent advanceds in Management of

Hepatocellular Carcinoma", Medical Bulletin, 15(12), pp. 18-22.



29.



Bruix J., Sherman M. (2011), "Management of hepatocellular

carcinoma: An update", Hepatology, 53(3), pp. 1020-1022.



30.



Mazzeferro ER., Roberto D., Andreola S. (1996), "Liver

Transplantation for the Treatment of Small Hepatocellular Carcinomas

in Patients with Cirrhosis", The New England Journal of Medicine,

334, pp. 693-700.



31.



Omata M., Lesmana LA., Tateishi R., et al. (2010), "Asian Pacific

Association for the Study of the Liver consensus recommendations on

hepatocellular carcinoma", Hepatology International Journal, 4(2), pp.

439-474.



32.



Zenichi Morise (2014), "Recent advances in the surgical treatment of

hepatocellular carcinoma", World Journal of Gastroenterology. 20(39),

pp. 14381-1392.



33.



Roonie Tung-ping Poon (2010), "Recent advanceds in Management of

Hepatocellular Carcinoma", Medical Bulletin, 15(12), pp. 18-22.



34.



Lê Trung Hải và CS. (2009), "Một số tiến bộ trong ghép gan từ người

cho sống", Tạp Chí Gan mật Việt Nam, Số 7, tr. 42-46.



35.



Wong R., Frenette C. (2011), "Updates in management of

Hepatocellular Carcinoma", Gastroenterololgy and Hepatology, 7(1),

pp. 16-24.



36.



Dương Minh Thắng (2008), Nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô tế bào

gan bằng phương pháp tắc mạch hóa dầu kết hợp tiêm ethanol qua da,

Luận án Tiến sỹ Y học, Học viện Quân y, Hà Nội.



37.



Nguyễn Tiến Thịnh (2010), Nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô tế bào

gan bằng phương pháp đốt nhiệt sóng cao tần kết hợp tắc mạch hóa

dầu, Luận án Tiến sỹ Y học, Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược Lâm

sàng 108, Hà Nội.



38.



Kirikoshi H., Saito S., Yoneda M., et al. (2009), "Outcome of

transarterial chemoembolization monotherapy, and in combination with

percutaneous ethanol injection, or radiofrequency ablation therapy for

hepatocellular carcinoma", Hepatology Research, 39(6), pp. 553-562.



39.



Xiao Chen (2014), "Advances in non-surgical management of primary

liver cancer", World Journal of Gastroenterology, 20(44), pp. 1663016638.



40.



Mai Hồng Bàng (2016). Điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng

phương pháp đốt nhiệt sóng cao tần dưới hướng dẫn của siêu âm. Điều



trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng các phương pháp can thiệp qua da.

Nhà xuất bản Y học, 375-426.

41.



Tsochatzis EA., Fatourou E., O’Beirne J., et al. (2014), "Transarterial

chemoembolization and bland embolization for hepatocellular

carcinoma", World Journal of Gastroenterology, 20(12), pp. 30693077.



42.



Huang K., Zhou Q., Wang R., et al. (2014), "Doxorubicin-eluting beads

versus conventional transarterial chemoembolization for the treatment

of hepatocellular carcinoma", Journal of Gastroenterology and

Hepatology, 29(5), pp. 920-925.



43.



Cappelli A., Pettinato C., Golfieri R. (2014), "Transarterial

radioembolization using yttrium-90 microspheres in the treatment of

hepatocellular carcinoma: a review on clinical utility and

developments", Jounal of Hepatocellular Carcinoma, 1, pp. 163-182.



44.



Nguyễn Tiến Thịnh (2010), Nghiên cứu điều trị ung thư biểu mơ tế bào

gan bằng phương pháp đốt nhiệt sóng cao tần kết hợp tắc mạch hóa

dầu, Luận án Tiến sỹ Y học, Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược Lâm

sàng 108, Hà Nội.



45.



Chan SL., Yeo W. (2014), "Development of systemic therapy for

hepatocellular carcinoma at 2013: Updates and insights", World J

Gastroenterol., 20(12), pp. 3135-3145.



46.



Zheng Z. Topp, Darren S. Sigal (2013), "Beyond chemotherapy:

systemic treatment options for hepatocellular carcinoma", Transl

Cancer Res., 2(6), pp. 482-491.



47.



Llovet JM. et al. (2008), "Sorafenib in Advanced Hepatocellular

Carcinoma", New England Journal of Medicine, 354, pp. 378-390.



48.



Lee M Ellis, Steven A Curley, Kenneth K Tanabe (2004).

Radiofrequency ablation for cancer Current indications, techniques

and outcomes. Springer. 1st edition. Chapter 1. Radiofrequency tissue

ablation, principles and techniques.



49.



Lee M Ellis, Steven A Curley, Kenneth K Tanabe (2004).

Radiofrequency ablation for cancer Current indications, techniques

and outcomes. Springer. 1st edition. Chapter 6. Radiofrequency

ablation of hepatocellular carcinoma.



50.



Cosman ER, Nashold BS, Ovelman-Levitt J (1984). Theoretical aspects

of radiofrequency lesions in the dorsal root entry zone. Neurosurgery,

15, 945 - 50.



51.



Seegenschmiedt MH, Brady LW, Sauer R (1990). Interstitial

thermoradiotherapy, review on technical and clinical aspects. Am J Clin

Oncol, 13, 352 - 63.



52.



Trembley BS, Ryan TP, Strohbehn JW (1992). Interstitial hyperthemia,

physics, biology, and clinical aspects. In, Urano M, Douple E,

Hyperthemia and Oncology, vol 3. Utrecht, VSP, 11 - 98.



53.



Larson TR, Bostwick DG, Corcia A (1996). Temperature-correlated

histophathologic chnges following microwave thermoablation of

obstructive tissue in patients with benign prostatic hyperplasia.

Urology, 47, 463 - 9.



54.



Goldberg SN, Hahn F, Tanabe KK et al (1998). Percutaneous

radiofrequency tissue ablation, does perfusion-mediated cooling limit

coagulation necrosis? J Vasc Intervent Radiol, 9, 101-11.



55.



Goldberg SN, Gazelle GS, Comptom CC et al (2000). Treatment of

intrahepatic

malignancy

with

radiofrequency

ablation,

radiologicpathologic correlation. Cancer, 88, 2452 - 63.



56.



De Baere T, Bessoud B, Dromain C et al (2002). Percutaneous

radiofrequency ablation of hepatic tumors during temporary venous

occlusion. AJR, 178, 53 - 9. Celsion Corporation [online] Available at,

http://celsion.com/ docs/pipeline_liver_cancer[Accessed 20th June

2016]



57.



European Association for Study of Liver, European Organisation for.

Research and Treatment of Cancer (2012). EASL- EORTC clinical



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Nhận định kết quả

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×