Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đánh giá độ sâu tiền phòng, mức độ tyndall trong tiền phòng.

Đánh giá độ sâu tiền phòng, mức độ tyndall trong tiền phòng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



0+: Khơng có tế bào viêm

1+: dưới 10 tế bào viêm

2+: 10-20 tế bào viêm

3+: 20-30 tế bào viêm

4+: Tế bào viêm rất nhiều, không thể đếm được

Mủ hoặc máu trong tiền phòng.

2.4.1.13. Tình trạng mống mắt

* Màu sắc: Nâu xốp, bạc màu hay dị sắc

* Tổn hại teo nhu mơ mống mắt:

Có teo nhu mơ hay khơng teo nhu mơ mống mắt.

* Có nốt, hạt trên mống mắt hoặc bờ đồng tử.

2.4.1.14. Đồng tử

* Phản xạ đồng tử:

- Phản xạ bình thường.

- Phản xạ lười.

- Khơng có phản xạ.

* Tình trạng dính của bờ đồng tử:

- Có dính 1 phần.

- Dính tồn bộ bờ đồng tử.

- Khơng dính

2.4.1.15. Thủy tinh thể

Trong nghiên cứu này, chúng tôi phân loại đục thủy tinh thể theo Lucio

Buratto (1998), chia làm các mức độ sau:

- Thủy tinh thể còn trong.

- Đục độ 1: đục rất nhẹ, ánh đồng tử hồng nhạt.

- Đục độ 2: vùng đục nhỏ khu trú, ánh đồng tử màu vàng nhạt.

- Đục độ 3: vùng đục lớn, ánh đồng tử màu xám.



37



- Đục độ 4: đục nhiều, nâu sẫm, ánh đồng tử màu tối.

- Đục độ 5: đục nhiều nâu đen, ánh đồng tử tối.

2.4.1.16. Góc tiền phòng

* Đánh giá độ mở của góc tiền phòng bằng phân loại của Schaffer (1960)

- Độ 4: góc giữa mống mắt và mặt vùng bè là 45° – 35°.

- Độ 3: góc giữa mống mắt và mặt vùng bè từ 35° – 20°.

- Độ 2: góc giữa mống mắt và mặt vùng bè là 20° – 10°.

- Độ 1: góc giữa mống mắt và mặt vùng bè bé hơn 10°.

- Độ 0: góc giữa mống mắt và mặt vùng bè là 0°.



Hình 2.2: Hình ảnh phân độ góc tiền phòng

* Mức độ dính góc tiền phòng theo góc phần tư:

- Khơng dính

- Dính góc 1/4 trên

- Dính góc 1/4 dưới

- Dính góc 1/4 ngồi

- Dính góc 1/4 trong

2.4.1.17. Dịch kính

- Dịch kính trong.

- Dịch kính đục.

- Khơng soi rõ.

2.4.1.18. Gai thị - võng mạc

- Bình thường.



38



- Khác.

- Khơng soi rõ.

2.4.1.19. Đặc điểm tồn thân

* Xét nghiệm máu:

- Bạch cầu:

Chúng tơi chia thành 3 mức độ: bạch cầu tăng, giảm và bình thường.

- Test HIV: dương tính hoặc âm tính.

* Tiền sử: có mắc bệnh khớp hoặc khơng mắc bệnh khớp, bệnh ngồi da hoặc

sẹo ngoài da do virus.

2.4.2. Kết quả của phản ứng chuỗi polymerase để phát hiện CMV,

HSV, HZV trong thủy dịch của bệnh nhân bị viêm MBĐ trước cấp

tính

2.4.2.1. CMV

- Dương tính: khi làm phản ứng Real-time PCR đường biểu diễn vượt

cao hơn đường nền.



108



Mẫu chuẩn dương

106



104



102



Mẫu Xét Nghiệm

Chứng Nội

Chứng âm



Hình 2.3: Đường biểu diễn Real-time PCR dương tính với CMV



39



- Âm tính: khi làm phản ứng Real-time PCR đường biểu diễn thấp hơn

đường nền.



108



Mẫu chuẩn dương

106



104



102



Chứng nội

Mẫu xét nghiệm

Mẫu chứng âm



Hình 2.4: Đường biểu diễn Real-time PCR âm tính với CMV

* Chúng tôi so sánh đặc điểm lâm sàng của người bệnh nhóm CMV

dương tính và nhóm CMV âm tính về tuổi, giới, nhãn áp, tình trạng mống

mắt, đồng tử, hình thái tủa, số lượng tủa, vị trí, kích thước tủa, tyndall tiền

phòng.

2.4.2.2. HSV, HZV

- Dương tính: khi làm phản ứng Real-time PCR đường biểu diễn vượt

cao hơn đường nền.



108



Mẫu chuẩn dương

106 104



102



Chứng nội

Mẫu xét nghiệm

Chứng âm



40



Hình 2.5: Đường biểu diễn Real-time PCR dương tính với HSV, HZV

- Âm tính: khi làm phản ứng Real-time PCR đường biểu diễn thấp hơn

đường nền.



108



Mẫu chuẩn dương

106



104



102



Chứng nội

Mẫu xét nghiệm

Mẫu chứng âm



Hình 2.6: Đường biểu diễn Real-time PCR âm tính với HSV, HZV

* Chúng tôi so sánh đặc điểm lâm sàng của người bệnh nhóm HSV,

HZV dương tính và nhóm HSV, HZV âm tính về tuổi, giới, nhãn áp, tình

trạng mống mắt, đồng tử, hình thái tủa, số lượng tủa, vị trí, kích thước tủa,

tyndall tiền phòng.

* Chúng tơi so sánh đặc điểm lâm sàng của người bệnh nhóm CMV

dương tính và nhóm HSV, HZV dương tính về tuổi, giới, nhãn áp, tình trạng

mống mắt, đồng tử, hình thái tủa, số lượng tủa, vị trí, kích thước tủa, tyndall

tiền phòng.

2.4.3. Thu thập và xử lý số liệu

Các số liệu thu được trong quá trình thăm khám lâm sàng và xét nghiệm

của bệnh nhân được ghi chép đầy đủ, chi tiết vào các mẫu bệnh án nghiên

cứu. Chúng tôi xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 và sử dụng các thuật

toán thống kê để phân tích và đánh giá kết quả.

2.5. Đạo đức trong nghiên cứu



41



- Đề cương nghiên cứu đã được hội đồng khoa học của trường Đại

Học Y Hà Nội và bệnh viện Mắt Trung Ương thông qua.

- Đối tượng nghiên cứu được giải thích rõ về tình hình bệnh tật, cách

thức tiến hành, triển vọng và biến chứng có thể xảy ra.

- Người bệnh và gia đình tự nguyện chấp nhận tham gia vào nghiên cứu,

được ký giấy cam đoan và có thể chấm dứt ở bất kỳ thời điểm nào của nghiên

cứu.

- Các trường hợp từ chối nghiên cứu được chấp nhận và không bị phân

biệt đối xử.

- Các tai biến và biến chứng nếu có xảy ra sẽ được thơng báo trung thực,

đầy đủ và có biện pháp xử lý, khắc phục tới mức tốt nhất.

- Số liệu thu thập phải mang tính chính xác, khách quan theo biểu mẫu.



42



CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng

3.1.1. Tuổi

Biểu đồ 3.1: Phân bố tỉ lệ giữa các nhóm tuổi

3.1.2. Giới

Biểu đồ 3.2: Phân bố tỉ lệ về giới tính

3.1.3. Thời gian mắc bệnh trong năm

Biểu đồ 3.3: Phân bố thời gian mắc bệnh trong năm

3.1.4. Thời gian bị bệnh

Biểu đồ 3.4: Phân bố thời gian bị bệnh

3.1.5. Số lần tái phát

Biểu đồ 3.5: Phân bố số lần tái phát bệnh

3.1.6. Tình trạng mắt bị bệnh

Bảng 3.1: Tình trạng mắt bị bệnh

3.1.7. Triệu chứng chủ quan

3.1.8. Tình trạng thị lực người bệnh khi tới khám

Biểu đồ 3.6: Phân bố tình trạng thị lực của người bệnh

3.1.9. Tình trạng nhãn áp

Biểu đồ 3.7: Phân bố tình trạng nhãn áp khi người bệnh khi tới khám

3.1.10. Giác mạc

Biểu đồ 3.8: Tình trạng phù giác mạc khi tới khám

3.1.11. Tủa mặt sau giác mạc

* Số lượng tủa:



Bảng 3.2: Số lượng tủa giác mạc

Bảng 3.3: Liên quan giữa số lượng tủa giác mạc và nhãn áp



43



* Màu sắc tủa:

Bảng 3.4: Màu sắc tủa giác mạc

Màu sắc

Số NB

Tỉ lệ %



Trắng



Nâu



Tống



* Hình dạng tủa:

* Kích thước tủa:

Bảng 3.5: Kích thước tủa giác mạc

Kích thước

Số NB

Tỉ lệ %



Nhỏ



Trung bình



To



Tổng



* Vị trí tủa:

Bảng 3.6: Phân bố vị trí tủa giác mạc

Vị trí tủa



1/2 dưới



Trung tâm



Toàn bộ mặt sau giác mạc



Số NB

Tỉ lệ %

3.1.12. Tình trạng mống mắt

* Màu sắc mống mắt:

Bảng 3.7: Màu sắc mống mắt

Màu sắc

Số NB

Tỉ lệ %



Nâu xốp



Bạc màu



Dị sắc



* Teo nhu mơ:

3.1.13. Tình trạng đồng tử

* Phản xạ đồng tử:

Biểu đồ 3.9: Phân bố phản xạ đồng tử



Tổng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đánh giá độ sâu tiền phòng, mức độ tyndall trong tiền phòng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×