Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đánh giá tình trạng ý thức theo thang điểm Glasgow (Phụ lục 1.1)

Đánh giá tình trạng ý thức theo thang điểm Glasgow (Phụ lục 1.1)

Tải bản đầy đủ - 0trang

33

15 - 20 điểm: nặng

21 - 42 điểm: rất nặng

Chúng tôi phân thang điểm NIHSS trong nghiên cứu thành hai mức gồm

nhẹ và vừa < 15 điểm; nặng ≥ 15 điểm.

2.2.4.3. Làm các xét nghiệm cận lâm sàng

 XN lipid máu (Phụ lục 1.4)

Bệnh nhân có rối loạn các thành phần lipid máu khi:

Cholesterol toàn phần ≥ 5,2 mmol/l

Triglycerid ≥ 1,7 mmol/l

HDL - Cholesterol < 1,0 mmol/l



 XN Glucose máu

Bệnh nhân được chẩn đốn đái tháo đường khi có tiền sử đái tháo đường

hay theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA) năm 2012:

+ Glucose < 5,6 mmol/l: bình thường

+ 5,6 mmol/l ≤ Glucose < 7 mmol/l: tăng đường huyết mức rối loạn

dung nạp glucose máu đói

+ Glucose ≥ 7 mmol/l: tăng đường huyết mức đái tháo đường

 Định lượng nồng độ hs-CRP huyết thanh

Thực hiện tại khoa Xét nghiệm bệnh viện Bắc Thăng Long trên máy

Olympus OSR 6199, được định lượng theo phương pháp miễn dịch đo độ đục

của Tin Quan CRP. Kít thử của hãng Boehringer Manheim (Đức). Khảo sát

nồng độ hs - CRP trên bệnh nhân nhồi máu não trong vòng 24 giờ đầu khi

nhập viện (hs - CRP1), 48 đến 72 giờ (hs - CRP2) và thời điểm tái khám sau

30 ngày (hs - CRP3). Xác định hs - CRP đỉnh: là mẫu có nồng độ

hs - CRP cao nhất trong 3 mẫu xét nghiệm hs - CRP (hs -CRP1,

hs - CRP2, hs - CRP3).

Đánh giá nguy cơ theo kết quả Hs – CRP:

+ < 1 mg/L :Nguy cơ thấp nhất.

+ 1-3 mg/L: Nguy cơ trung bình.



34

+ > 3 mg/L : Nguy cơ cao nhất.

Kết quả do các bác sỹ chuyên khoa sinh hóa bệnh viện Bắc thăng Long

thẩm định.



 Các xét nghiệm khác:

+ Creatinin: Bình thường 62 - 120 mmol/l (nam), 53 - 100 mmol/l (nữ )

+ Urê: Bình thường 2,5 - 7,5mmol/l

+ GOT: Bình thường ≤ 37 U/I

+ GPT: Bình thường ≤ 40 U/I

+ Acid uric: Bình thường 180-420 mmol/l (nam) và 150-360 mmol/l (nữ)

+ Điện giải đồ: Bình thường Na+: 135-145mmol/l, K+: 3,5-5mmol/l,

Cl– : 98-106mmol/l

 Chụp cắt lớp vi tính (Computed Tomography Scaning CTscan):

Thực hiện trên máy Toshiba Asteior tại khoa Chẩn đốn hình ảnh bệnh

viện Bắc Thăng Long. Các bệnh nhân đều được xác định thời điểm chụp CT

scan sọ não tại những mốc < 3 giờ, < 12 giờ, < 24 giờ, ngày thứ 2, ngày thứ 3

và trên 3 ngày sau khởi phát.

Kết quả CT-scan được các bác sĩ khoa chẩn đốn hình ảnh bệnh viện Bắc

Thăng Long kết hợp với bác sĩ chuyên khoa thần kinh đọc.

Vị trí bán cầu não tổn thương được phân thành: bán cầu não trái, bán cầu

não phải, tổn thương cả hai bán cầu não, bán cầu tiểu não trái, bán cầu tiểu

não phải. Động mạch chi phối vùng tổn thương được chia thành: động mạch

não trước, động mạch não giữa, động mạch não sau, động mạch tiểu não, phối

hợp các động mạch. Nhồi máu não được phân thành hai thể: nhồi máu não

không ổ khuyết (do tắc động mạch vừa và lớn) khi đường kính vùng nhồi máu

trên 15mm và nhồi máu não ổ khuyết (do tắc động mạch nhỏ) khi đường kính

vùng nhồi máu từ 3 đến 15mm.



35

Ngồi các tiêu chuẩn lâm sàng thì chụp cắt lớp vi tính não là tiêu chuẩn

chính để chẩn đốn nhồi máu não khu vực động mạch não giữa giúp phân tích

triệu chứng lâm sàng theo nhóm:

+ Nhồi máu não giới hạn

+ Nhồi máu não diện rộng

2.2.4.4. Theo dõi diễn biến của bệnh trong thời gian 30 ngày để đánh giá kết

cục sau giai đoạn cấp.

- Áp dụng thang điểm Rakin cải biên để đánh giá kết cục (phụ lục 1.3)

Đánh giá chức năng sinh hoạt hàng ngày dựa trên thang điểm Rankin cải

biên. Bệnh nhân được đánh giá mức độ tổn thương theo thang điểm Rankin

tại hai thời điểm lúc vào viện và khi ra viện. Trong đó:

+ R1 là điểm Rankin lúc vào viện.

+ R2 là điểm Rankin lúc ra viện.

Đánh giá khả năng phục hồi tốt khi R2 < 3, khả năng phục hồi xấu khi

R2 ≥ 3. R2 = 6: kết cục tử vong, R2 < 6: ra viện.

2.2.5. Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu để thực hiện hai mục tiêu

nghiên cứu

- Kết quả lâm sàng, cận lâm sàng và các thông tin khác được thu thập

theo một mẫu bệnh án thống nhất.

- Theo kết cục của tiến triển bệnh sau 30 ngày, đối tượng nghiên cứu sẽ

được chia làm 2 nhóm:

+ Nhóm tiến triển nặng hoặc tử vong.

+ Nhóm tiến triển tốt.

Đánh giá các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh học, đặc biệt là

nồng độ hs-CRP huyết thanh theo hai nhóm đối tượng để phục vụ hai mục

tiêu nghiên cứu (Phụ lục 1.5).

2.2.6. Các biến số thu thập cho mục tiêu 1 và 2

Biến số cho mục tiêu 1.

+ Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu



36

+ Phân nhóm đối tượng nghiên cứu theo từng thể bệnh (Dựa theo kết quả

hình ảnh học để phân loại)

- Nhồi máu não giới hạn.

- Nhồi máu não diện rộng.

- Nhồi máu não ổ khuyết

+ Triệu chứng lâm sàng của từng thể

+ Kết quả điểm Glasgow

+ Kết quả điểm NIHSS.

+ Đặc điểm rối loạn ý thức.

+ Điểm Rankin

+ Các yếu tố nguy cơ

Biến số cho mục tiêu 2.

+ Kết quả các xét nghiệm cận lâm sàng.

+ Kết quả hs - CRP chung theo từng giai đoạn.

+ hs - CRP theo từng thể.

+ Mối liên quan hs - CRP với kết cục giai đoạn cấp.

+ Liên quan hs - CRP với điểm NIHSS.

+ Liên quan với Glassgow

+ Liên quan với các yếu tố khác.

+ Phân tích hồi qui Logistic các yếu tố ảnh hưởng tới tiên lượng.

2.2.7. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Tất cả các số liệu thu được từ nghiên cứu được xử lý theo

phương pháp thống kê y học trên máy vi tính bằng chương

trình phần mềm SPSS 16.0 để tính tốn các thông số thực

nghiệm. Kết quả được biểu thị dưới dạng:

+ Trị số trung bình ± độ lệch chuẩn: đối với các biến

liên tục.

+ Phần trăm (%): đối với các biến logic.



37

Dùng test "t" hoặc χ2 để so sánh sự khác biệt khi so sánh sự

khác biệt giữa các nhóm một về một số đặc điểm như: tuổi,

giới, hút thuốc lá, mạch máu bị tổn thương,…. Sử dụng phép

phân tích đa biến để so sánh sự khác biệt giữa hai nhóm khi có

trên 2 thơng số u cầu nghiên cứu. Tìm hiểu sự liên quan giữa

các yếu tố nguy cơ tai biến mạch máu não với hs-CRP, chúng

tôi dùng tỷ suất chênh (Odds ratio) với khoảng tin cậy

(confidence interval) 95%. Phân tích đa biến tìm hiểu những

yếu tố liên quan tới biến kết quả được biểu diễn bằng nguy cơ

tương đối RR (Relative Risk) với khoảng tin cậy 95% (95% CI).

Đánh giá sự tương quan hai thông số theo hệ số tương

quan r (Pearson correlation), có ý nghĩa theo từng mức độ.

Đánh giá diễn biến sống còn (Survival analysis) của quần

thể nghiên cứu bằng phương pháp Kaplan – Meier được biểu

diễn dưới dạng đồ thị.

Kết quả được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.

2.3. Cách khắc phục sai số

- Kiểm soát sai lệch chọn lựa: Chọn đối tượng nghiên cứu

phải chặt chẽ, thỏa mãn tiêu chuẩn chọn mẫu qua việc thăm

khám lâm sàng tỉ mỉ, toàn diện và cho làm đầy đủ các xét

nghiệm cần thiết.

- Kiểm sốt sai lệch thơng tin:

+ Định nghĩa rõ ràng, cụ thể các biến số nghiên cứu.

+ Tập huấn cẩn thận cho các nhân viên y tế hỗ trợ ghi

phiếu chỉ định và hướng dẫn hoặc giúp bệnh nhân đi làm các

cận lâm sàng khi bệnh nhân nhập viện.

+ Giải thích cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân hiểu

rõ mục đích của nghiên cứu, đồng thời có sự chia sẻ và giúp



38

đỡ để họ có thể yên tâm hợp tác trong quá trình tham gia vào

nghiên cứu.

2.4. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu phải được sự đồng ý của người bệnh hoặc thân nhân.

- Số liệu được mã hố nhằm giữ bí mật thơng tin cho bệnh nhân.

- Đây là nghiên cứu mô tả lâm sàng, khơng có can thiệp riêng, việc điều

trị hồn tồn do bác sĩ điều trị quyết định căn cứ vào tình trạng bệnh lý cụ thể.

- Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng chứ

không nhằm mục đích gì khác.

- Đề cương được hội đồng chấm đề cương của trường Đại học Y Hà Nội

và Hội đồng Khoa học Kỹ thuật của bệnh viện Bắc Thăng Long thơng qua

nhằm đảm bảo tính khoa học và khả thi của đề tài.

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân nghi ngờ

TTBMMN cấp



Chụp CLVT sọ não cấp hoặc

MRI sọ não



Chẩn đoán xác định NMN

khu vực ĐM não giữa cấp



Xét nghiệm hs - CRP



Lâm sàng: Glassgow, NIHSS,

Rakin



Đặc điểm chung NMN khu

vực ĐM não giữa



Cận lâm sàng: Glucose, CTM,

Ure, Creatinin, Bilan lipid



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đánh giá tình trạng ý thức theo thang điểm Glasgow (Phụ lục 1.1)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×