Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tỷ lệ tử vong sau phẫu thuật ít xâm lấn u phổi ngày càng thấp do sự phát triển của trang thiết bị y tế, trình độ phẫu thuật viên ngày càng được hoàn thiện. Nguyên nhân tử vong có thể do : viêm phổi sau phẫu thuật, suy hô hấp, dò PQ kéo dài, suy tim , nguy

Tỷ lệ tử vong sau phẫu thuật ít xâm lấn u phổi ngày càng thấp do sự phát triển của trang thiết bị y tế, trình độ phẫu thuật viên ngày càng được hoàn thiện. Nguyên nhân tử vong có thể do : viêm phổi sau phẫu thuật, suy hô hấp, dò PQ kéo dài, suy tim , nguy

Tải bản đầy đủ - 0trang

32



dò PQ kéo dài, suy tim , nguyên nhân do mất máu thường ít gặp .



33



Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu: bệnh nhân ung thư phổi được khám, chẩn đoán

và điều trị phẫu thuật tại bệnh viện Việt Đức, giai đoạn từ 2015-2016.

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định dựa vào kết quả giải phẫu bệnh

sau phẫu thuật là Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I, II, IIIA.

- Được chỉ định loại bỏ khối u bằng phương pháp phẫu thuật với đường

mở ngực nhỏ

- Khơng giới hạn tuổi, giới tính, nghề nghiệp …

- Hồ sơ bệnh án đầy đủ các chỉ số cần cho nghiên cứu.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

- Những bệnh nhân có chẩn đốn là u phổi lành tính: Harmatome, u nấm,

u lao…. hoặc ung thư phổi tế bào nhỏ.

- Bệnh nhân được phẫu thuật với đường mổ truyền thống.

- Hồ sơ bệnh án không đạt yêu cầu.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả.

2.2.2. Địa điểm nghiên cứu: Khoa Phẫu thuật Tim Mạch - Lồng Ngực Bệnh

viện Việt Đức

2.2.3. Thời gian nghiên cứu: 1/2015-6/2016

2.2.4. Cách chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, lấy tất cả các hồ sơ bệnh án có

đủ điều kiện vào nghiên cứu.

2.3. Quy trình nghiên cứu

* Quy trình phẫu thuật

- Chuẩn bị bệnh nhân:



34



+ Tư thế: Bệnh nhân nằm nghiêng 90°, kê gối dưới lưng, treo tay

+ Vị trí kíp mổ: Phẫu thuật viên đứng phía trước (phía bụng) BN. Phụ

phẫu thuật đứng phía sau (phía lưng) BN. Dụng cụ viên đứng cùng bên với

phẫu thuật viên

- Gây mê: Gây mê tồn thân, nội khí quản thơng khí chọn lọc một phổi

- Kỹ thuật: Rạch da 6 - 8cm đường ngực bên từ khoảng đường nách trước

đến đường nách sau khoảng khoang liên sườn IV hoặc V. Cắt qua tổ chức dưới

da, lớp cân nơng. Phẫu tích bó cơ lưng rộng theo chiều dọc rồi kéo ra phía sau.

Phẫu tích bó cuối cùng của cơ răng trước rồi kéo ra trước. Xác định khoang liên

sườn: thông thường nếu mổ cắt thùy trên thì vào qua khoang liên sườn IV, cắt

thùy dưới vào qua khoang liên sườn V. Cắt qua các cơ gian sườn để vào khoang

màng phổi. Sử dụng 2 Finochietto: Finochietto thứ nhất làm rộng khoang liên

sườn, Finochietto thứ 2 đặt vng góc với Finochietto thứ nhất. Bộc lộ Tĩnh

mạch, động mạch, phế quản rồi cắt như trong phẫu thuật kinh điển. Đóng vết

mổ: tháo bỏ Finochietto, cầm máu mép vết mổ, không siết sườn, trả các cơ lưng

rộng và cơ răng trước về vị trí cũ, khâu đóng vết mổ.



35



Hình 2.1: Tư thế bệnh nhân và đường mổ mở nhỏ

2.4. Phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh

án bao gồm các thông tin về lâm sàng, cận lâm sàng, cách thức phẫu thuật, kết

quả điều trị theo một biểu mẫu thống nhất. Theo dõi thời gian sống thêm qua

thư hoặc điện thoại trực tiếp.

2.5. Phương pháp phân tích số liệu.

- Thống kê các biến định lượng: giá trị trung bình, độ lệch chuẩn.

- Thống kê các biến định tính: tỷ lệ phần trăm.

- Phép kiểm định T-Test khi so sánh sự khác biệt trung bình giữa 2 biến

định lượng. Giá trị P<0.05 được xem là có ỹ nghĩa thống kê.

- Dùng phép kiểm định Crosstabs để so sánh sự khác biệt của các biến

định tính, phép kiểm chính xác Fischer khi có tần suất < 5. Giá trị P<0.05

được xem là có ý nghĩa thống kê.

- Phép kiểm Kaplan-Meier để đánh giá tiên lượng sống còn sau phẫu

thuật của bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát.

2.6. Đạo đức trong nghiên cứu.

- Kỹ thuật đã được áp dụng nhiều nước trên thế giới, tại Việt Nam đã được

áp dụng tại nhiều trung tâm lớn.

- Có sự cho phép của bệnh viện.

- Danh sách bệnh nhân không nêu tên.

- Kết quả nghiên cứu chỉ để áp dụng phục vụ khám và điều trị cho bệnh nhân.



36



2.7. Các biến số - chỉ số nghiên cứu

2.7.1. Các chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 1:

2.7.1.1 Tuổi, giới và phân bố theo tuổi và giới

2.7.1.2 Tiền sử

2.7.1.3 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng

Cận lâm sàng:

- Phân bố u thùy phổi

+ Phổi phải: thùy trên, thùy giữa, thùy dưới.

+ Phổi trái: Thùy trên, thùy dưới.

+ 2 bên phổi.

-Kích thước khối u trên hình ảnh CT Scanner: Tính theo đơn vị cm. Bao

gồm các chỉ số:

+ Kích thước khối u: 1cm, -3cm, 3-5 cm, 5-7 cm, >7cm.

+ Hạch rốn phổi, hạch trong phổi.

+ Hạch trung thất

- Chức năng hô hấp

2.7.2. Các chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 2:

2.7.2.1 Phân loại giai đoạn chỉ định phẫu thuật: Xếp loại lâm sàng TNM và

phân chia giai đoạn theo AJCC năm 2010.

+ IA – IB

+ IIA – IIB

+ IIIA

+ Di căn.

2.7.2. 2 Thời gian mổ: Bắt đầu tính từ thời điểm phẫu thuật viên rạch da đến

thời điểm phẫu thuật viên đóng da xong. Tính theo phút.



37



2.7.2.3 Kích thước khối u trung bình trong phẫu thuật (cm) và số lượng

nhóm hạch lấy được trong phẫu thuật : Hạch N1, N2.

2.7.2.4. Số lượng dẫn lưu khoang màng phổi sau phẫu thuật

+ 1 dẫn lưu.

+ 2 dẫn lưu.

2.7.2.5 Các phương pháp loại bỏ khối u : ghi nhận các cách thức loại bỏ khối

u, số lượng thùy cắt, số ca cắt một phổi…

+ Cắt u đơn thuần.

+ Cắt phổi hình chêm.

+ Cắt bỏ thùy.

+ Cắt bỏ thùy có kèm vét hạch.

+ Cắt bỏ một phổi

2.7.2.6 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến phẫu thuật

Rãnh liên thùy phổi: đánh giá rãnh liên thùy che mắt trước động mạch phổi,

+ Rãnh liên thùy hoàn toàn: Khi rãnh liên thùy giữa 2 thùy phổi phân

chia hồn tồn, thấy động mạch phổi, khơng có cầu nhu mô bao phủ bên trên

+ Rãnh liên thùy khơng hồn tồn: Khi rãnh liên thùy giữa 2 thùy phổi

khơng phân chia hồn tồn, còn cầu nhu mơ, phải cắt cầu nhu mơ mới thấy

được động mạch phổi.

Phổi dính: khi có dính một phần hoặc tồn bộ khoang lồng ngực.

Khơng dính: Phổi khơng có dính vào khoang màng phổi.

2.7.2.7 Các biến chứng trong và sau phẫu thuật

+ Chảy máu trong mổ: Bệnh nhân được xem là chảy máu trong mổ khi

lượng máu chảy nhiều, không cầm máu được, phải khâu, chèn gạc hay phải

chuyển mổ mở để xử lý.

+ Xẹp phổi: Được xem là có nếu lâm sàng và X quang có biểu hiện

xẹp phổi.



38



+ Chảy máu sau mổ: Khi lượng máu chảy nhiều sau phẫu thuật và phải

phẫu thuật lại.

+ Viêm phổi: Khi bệnh nhân có các triệu chứng: sốt, bạch cầu tăng, XQ

có hình ảnh viêm phổi, cấy đờm dương tính, có điều trị kháng sinh.

+ Suy hơ hấp cấp.

+ Ổ mủ tồn dư.

+ Rò khí kéo dài: Bệnh nhân được xem là có biến chứng dò khí kéo dài

khi khí ra bình dẫn lưu màng phổi liên tục kéo dài hơn 5 ngày sau phẫu thuật ,

.

+ Phẫu thuật lại.

+ Tử vong trong hoặc sau phẫu thuật.

+ Chết chu phẫu được tính là tử vong dưới 30 ngày sau phẫu thuật.

2.7.2.8 Kết quả điều trị: Tính theo đơn vị ngày.

+ Thời gian nằm viện.

+ Thời gian dẫn lưu.

+ Thời gian điều trị sau mổ.

+ Thời gian dùng thuốc giảm đau sau mổ.

2.7.2.9 Tính trạng phổi khi ra viện

+ Phổi nở hồn tồn

+ Nở khơng hồn tồn

+ Xẹp phổi



39



Chương 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm trước phẫu thuật

3.1.1. Tuổi, giới và phân bố

Bảng 3.1. Tuổi trung bình.

Nhóm



Tuổi trung bình (năm)



Nam

Nữ

Chung

N

3.1.2. Tiền sử

Bảng 3.2. Bệnh lý đi kèm

Bệnh lý kèm theo

Bệnh tim mạch- THA

Bệnh tiểu đường

THA+ ĐTĐ

Bệnh lý phẫu thuật trước đó

Khác

Bệnh kết hợp

N



Số lượng (%)



3.1.3. Triệu chứng lâm sàng ban đầu

Bảng 3.3. Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng

Đau ngực



Số lượng (%)



40



Ho ra máu

Ho khan

Viêm phổi

Chán ăn

Khó thở

Khàn tiếng

Sút cân

Mệt mỏi

Phát hiện tình cờ

3.1.4. Cận lâm sàng

3.1.4.1. Cắt lớp vi tính

Bảng 3.54. Vị trí tồn thương thùy trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính

Vị trí tổn thương

Thùy trên phải

Giữa phải

Dưới phải

Trên trái

Dưới trái

Trên-giữa phải

Giữa-dưới phải

Trên-dưới phải

Tổn thương 3 thùy bên phải

N



Số lượng (%)



Bảng 3.65. Kích thước khối u trung bình trước và sau phẫu thuật

Kích thước u trung bình trước phẫu



Kích thước u trung bình sau



thuật (mm)



phẫu thuật (mm)



.

Bảng 3.76. Phân bố kích thước u theo CLVT

Kích thước u

< 1cm

1-3 cm



Số lượng (%)



41



3-5 cm

5-7 cm

>7cm

Tổng

3.1.4.2. Chức năng hô hấp trước phẫu thuật.

Bảng 3.87. Chức năng hô hấp trước phẫu thuật

Trung bình

FEV1

FVC

FEV1/FVC



3.2. Kết quả trong phẫu thuật

3.2.1. Vị trí cắt bỏ thùy

Bảng 3.98. Phân bố vị trí thùy cắt bỏ

Thùy



Số lượng (%)



Thùy trên phải

Thùy giữa phải

Dưới phải

Trên trái

Dưới trái

Phổi phải

Phổi trái

Trên-giữa phải

Giữa-dưới phải

Trên-dưới trái (một phần)

3.2.2. Cách thức loại bỏ khối u

Bàng 3.9. Cách thức loại bỏ khối u



42



Cách thức



Số lượng (%)



Cắt 1 thùy

Cắt 2 thùy

Cắt phổi

Cắt phổi hình chêm

Cắt u đơn thuần



3.2.3. Thời gian phẫu thuật trung bình

3.2.4. Chiều dài đường mở ngực

Bảng 3.110 Chiều dài đường mở ngực trong mổ mở

Mở nhỏ



Số lượng (%)



5-6cm

8 cm

10 cm

Trung bình

3.2.5. Lượng máu truyền

Bảng 3.121 Lượng máu truyền trong và sau phẫu thuật

Truyền máu

Trong phẫu thuật

Sau phẫu thuật



Số lượng trung bình (ml)



3.2.6. Phân loại kích thước u trong phẫu thuật

Bảng 3.12. Phân loại kích thước u trong phẫu thuật

Kích thước

<1cm

1-3 cm



Số lượng (%)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tỷ lệ tử vong sau phẫu thuật ít xâm lấn u phổi ngày càng thấp do sự phát triển của trang thiết bị y tế, trình độ phẫu thuật viên ngày càng được hoàn thiện. Nguyên nhân tử vong có thể do : viêm phổi sau phẫu thuật, suy hô hấp, dò PQ kéo dài, suy tim , nguy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×