Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.2: Bảnh đánh giá mức độ nặng theo thể bệnh của bác sỹ

Bảng 1.2: Bảnh đánh giá mức độ nặng theo thể bệnh của bác sỹ

Tải bản đầy đủ - 0trang

21



Da dày với lỗ chân



Đối với mũi sư tử: sự phình lên



lơng nhơ lên. Có thể



nhẹ của mũi; sự nhơ lên của lỗ



ảnh hưởng đến mũi,



chân lơng (patulous follicles);



cm,



trán,



mắt.



tai,



Các



mi



1



khơng có sự phì đại rõ ràng



triệu



của mơ liên kết hay tuyến bã,



chứng khác trên da



khơng có sự thay đổi đường



có thể đi kèm.



viền của mũi.

Sự sưng, phình ra của mũi; sự



Phì đại



giãn nở mức độ trung bình của

lỗ chân lơng, có sự phì đại 1

2



cách rõ ràng với múc độ nhẹ

của tuyến bã hay tổ chức mô

liên kết; với sự thay đổi đường

viền của mũi mà khơng có tổn

thương dạng cục.

Phì đại mũi rõ rệt, sự giãn rộng

của lỗ chân lông, sự méo mó



3



đường viền của mũi do sự phì đại



Thể mắt



của tuyến bã hay tổ chức mô liên

+ Cảm giác có vật



kết, với tổn thương dạng cục.

Ngứa, khơ, cộm mắt nhẹ. Vảy



lạ trong mắt, ban đỏ



da nhỏ ở bờ mi; giãn mạch và



và giãn mạch ở bờ



1



ban đỏ ở bờ mi. viêm kết mạc



mi, thường có vảy.



nhẹ (sung huyết nhẹ mạch



nhiễm



máu kết mạc).

Bỏng rát, châm chích của mắt,



mạc;



trùng

tổn



kết



thương



2



chắp, lẹo tái diễn.



có vảy tiết hoặc bờ mi khơng



viêm



đều, với ban đỏ hoặc sẩn phù.



giác



mạc,



Sung huyết kết mạc, viêm kết



22



viêm mống mắt có



mạc rõ ràng. Hình thành tổn



thể xảy ra, mặc dù

hiếm.



thương chắp, lẹo.

Đau, nhạy cảm ánh sáng, hoặc



+ Có thể xảy ra



nhìn mờ, sự thay đổi của bờ mi



trước, sau hay đồng



nặng, kèm theo mất lông mi.



thời tổn thương da.



3



Viêm



kết



mạc



nặng,



tổn



thương



thương giác mạc với mất thị



thường đối xứng 2



lực, viêm màng bồ đào, viêm



bên.



màng cứng của mắt.



+



Tổn



Hình 1.1:Trứng cá đỏ thể đỏ da giãn mạch. A: nhẹ;B:trung

bình;C:nặng.[17]



Hình 1.2: Trứng cá đỏ thể sẩn mủ. A: nhẹ; B: trung bình; C:

nặng.[17]



23



Hình 1.3: Trứng cá đỏ thể phì đại. A: nhẹ; B: trung bình; C:

nặng. [17]



Hình 1.4: Trứng cá đỏ thể mắt. A: nhẹ; B: trung bình; C: nặng.

[17]



24



Nói chung, sự đánh giá mức độ nặng của trứng cá đỏ trên

lâm sàng chưa thực sự rõ ràng, phụ thuộc nhiều vào đánh giá

chủ quan của các nhà lâm sàng.

Ngoài cách đánh giá mức độ nặng của bệnh đã nêu ở

trên, còn có một cách đánh giá mức độ nặng khác, trong đó

bệnh trứng cá đỏ được chia làm bốn giai đoạn [19]:

- Giai đoạn I: còn được gọi là tiền trứng cá đỏ (Pre-rosacea).

Giai đoạn này đặc trưng bởi chứng đỏ mặt thường xuyên,

đặc biệt ở những người có tiền sử gia đình mắc bệnh trứng cá

đỏ. Chứng mặt đỏ là triệu chứng có thể bắt đầu từ thời thơ ấu,

mặc dù tuổi khởi phát trứng cá đỏ thường gặp từ sau tuổi 30.

Cơn nóng bừng mặt có thể tăng lên hoặc đỏ mặt, có cảm giác

châm chích khi sử dụng các sản phẩm chăm sóc da phổ biến

hoặc các liệu pháp điều trị bệnh trứng cá thông thường.

- Giai đoạn II: là giai đoạn tổn thương mạch.

Trong giai đoạn này, các ban đỏ thoáng qua ở vùng trung

tâm của mặt, cũng như các tổn thương giãn mạch nhẹ đã trở

nên rõ nét hơn.

- Giai đoạn III:

Các ban đỏ, cơn nóng bừng mặt trở nên sâu và dai dẳng

hơn. Các tổn thương giãn mạch tăng lên, sẩn và mụn mủ bắt

đầu phát triển. Trong suốt giai đoạn này, sự thay đổi ở mắt

như viêm kết mạc, viêm bờ mi có thể phát triển. Sẩn phù có

thể xuất hiện ở khu vực trên rãnh mũi má.

- Giai đoạn IV:

Tình trạng viêm ở da và mắt tiếp tục xuất hiện và tăng lên.

Tổn thương mắt có thể phát triển đến giác mạc và có thể gây



25



ảnh hưởng đến thị lực. Nhiều tổn thương ban đỏ có thể được

nhìn thấy ở khu vực cạnh mũi. Bắt đầu có sự tăng sinh mơ sợi

và phì đại tuyến bã ở da, có thể làm phì đại mũi (được biết

đến với chứng mũi sư tử).



26



1.7. Cận lâm sàng

Khơng có xét nghiệm nào đặc hiệu để chẩn đoán xác

định trứng cá đỏ.

Mơ bệnh học có thể giúp trong trường hợp sự phân bố

khơng điển hình ở mặt, cần loại trừ một số bệnh lý khác hoặc

nghi ngờ khi có sự bất thường về tuyến bã.

Trong thể đỏ da giãn mạch, mô bệnh học có hình ảnh

thâm nhiễm viêm một vài bạch cầu lympho và mô bào xung

quanh các mạch máu kèm theo là hiện tượng phù và giãn các

mạch máu và bạch mạch ở trung bì. Đơi khi có thể nhìn thấy

thối hố sợi chun rất nhiều. Các đặc điểm mơ học tương tự

được nhìn thấy trong các thể sẩn mủ nhưng thâm nhiễm viêm

chỉ nhìn thấy ở xung quanh nang lơng và tuyến bã.

Trứng cá đỏ thể phì đại đặc trưng bởi thối hố sợi chun

rất nhiều, xơ hóa, thâm nhiễm viêm ở trung bì, tăng sản và

phì đại nang lơng của tuyến bã. Q trình tái tạo biểu mơ

trong lòng ống (có thể trong vùng cổ nang lơng hoặc tại lòng

ống tuyến bã) làm suy yếu sự tăng sản của mô và xuất hiện

nhiều các thành phần viêm. Trứng của Demodex folliculorum

có thể được nhìn thấy ở trong tất cả các thể của trứng cá đỏ ở

tại cổ của nang lơng hoặc tại lòng ống của tuyến bã. Trứng có

thể nở ln hoặc có thể lưu trú kéo dài [3-20].

Xét nghiệm tìm Demodex có thể cần thiết trong trường

hợp nghi ngờ, có thể tìm thấy Demodex ở nang lơng, khi số

lượng trên 5 con/cm² cần cân nhắc điều trị.

1.8. Chẩn đoán xác định



27



Chẩn đoán xác định trứng cá đỏ chỉ dựa vào triệu chứng

lâm sàng của bệnh nhân. Không có xét nghiệm cận lâm sàng

nào có thể dùng để khẳng định chẩn đốn. Mơ bệnh học chỉ

có giá trị để loại trừ các bệnh lý khác trong trường hợp nghi

ngờ, khơng có giá trị để khẳng định chẩn đốn.

Theo NRSEC, trứng cá đỏ chỉ nên được chẩn đoán khi

hiện có ít nhất một triệu chứng ngun phát điển hình ở vùng

trung tâm của mặt như: ban đỏ thoáng qua hoặc cơn nóng

bừng mặt, ban đỏ dai dẳng, sẩn, mụn mủ và giãn mạch [18].

1.9. Chẩn đoán phân biệt

Trên lâm sàng, bệnh trứng cá đỏ cần đặt ra chẩn đoán

phân biệt với nhiều bệnh như: trứng cá thông thường, trứng cá

đỏ do corticoid, viêm da dầu, viêm da quanh miệng, viêm da

tiếp xúc, viêm da do ánh sáng, lupus ban đỏ,…

Bảng 1.3: Chẩn đoán phân biệt với bệnh trứng cá

đỏ [15]

Bệnh



Điểm giống



Điểm khác nhau



Trứng cá



nhau

- Tổn thương sẩn, - Comedones.



thông



mụn mủ, ban đỏ.



thường



- Khởi phát sớm.

- Không bị giới hạn ở phần

trung tâm của mặt.

- Khơng có giãn mạch hoặc



Trứng cá



-



Ban



đỏ do



mụn



đỏ,

mủ,



cơn nóng bừng mặt.

sẩn, - Có tiền sử bơi corticoid

giãn trước đó.



28



corticoid



mạch.

- Trung tâm của



Viêm da



mặt

- Viêm bờ mi.



- Có vảy da, tổn thương



dầu



- Ban đỏ.



dạng chàm.

- Vị trí: cạnh mũi, rãnh mũi



Viêm da



- Ban đỏ, sẩn.



má, vùng ngoài của mặt.

- Phân bố quanh vùng



quanh



miệng.



miệng



- Tổn thương nhỏ hơn.

- Khơng có giãn mạch, cơn

nóng bừng mặt hay cơn đỏ



Viêm da



-



Ban



tiếp xúc



mụn mủ.



đỏ,



mặt.

sẩn, - Thường phân bố theo kích

thước và vị trí tiếp xúc.



- Cảm giác bỏng, - Bong vảy.

châm chích.

Viêm da



-



Ban



do ánh



mụn mủ.



sáng

Lupus



-



ban đỏ



mặt.



Ban



đỏ,



- Có hiện tượng xốp bào và

á sừng trên mô bệnh học.

sẩn, - Thay đổi theo mùa.

- Thường bị ở vùng ngoài



đỏ



của mặt.

vùng - Phân bố thường gặp là ban

hình cánh bướm.

- Nhạy cảm ánh sáng.

- Có thể kèm các triệu

chứng khác như đau khớp,

rụng tóc, loét miệng,…

- Xét nghiệm miễn dịch đặc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.2: Bảnh đánh giá mức độ nặng theo thể bệnh của bác sỹ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×