Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.1: Bảng đánh giá triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân bị trứng cá đỏ

Bảng 1.1: Bảng đánh giá triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân bị trứng cá đỏ

Tải bản đầy đủ - 0trang

17



mạch

Subtype 2: Sẩn mủ



Khơng có Nhẹ



bình

Trung



Nặng



Khơng có Nhẹ



bình

Trung



Nặng



Khơng có Nhẹ



bình

Trung



Nặng



Bệnh nhân tự đánh Khơng có Nhẹ



bình

Trung



Nặng



Subtype 3: Phì đại

Subtype 4: Mắt



giá



bình

Cụ thể:



- Với các triệu chứng nguyên phát:

 Flushing – cơn nóng bừng mặt (ban đỏ thống qua):

Đánh giá sự xuất hiện hay không xuất hiện tổn thương

dựa vào hỏi bệnh, hỏi về tần số, thời gian, mức độ lan

rộng và mức độ nặng, lưu ý có đi kèm triệu chứng vã mồ

hơi hay khơng. Khơng được tính ở quanh thời kì mãn kinh

cho đến khi nó kèm theo các triệu chứng khác của trứng

cá đỏ. Có thể chia thành các mức độ từ 0-3 dựa vào độ

mạnh và tần số.

 Ban đỏ dai dẳng: chia làm các mức độ từ 0-3. Mặc dù

tình trạng viêm hoặc khơ da làm che mờ mức độ của

triệu chứng này, nền ban đỏ nên được đánh giá mà

khơng để ý đến tình trạng viêm hay khô da.

 Sẩn và mụn mủ: Đánh giá dựa vào số lượng sẩn mủ, sự

có mặt hoặc khơng tổn thương dạng mảng. Chia thành

các mức độ:

+ Nhẹ: có ít hoặc một vài sẩn mủ (khơng có triệu chứng



18



mảng).

+ Trung bình: có một vài - nhiều sẩn mủ (khơng có triệu

chứng mảng).

+ Nặng: có nhiều tổn thương - hoặc tổn thương sẩn mủ

lan rộng, có thể kèm theo triệu chứng mảng.

 Giãn mạch: Mức độ 0-3. Triệu chứng giãn mạch có thể

khơng phân mức độ rõ ràng được khi có kèm theo triệu

chứng ban đỏ nặng. Một mình triệu chứng giãn mạch mà

không đi kèm bất kỳ triệu chứng ngun phát khác thì

khơng đủ để chẩn đốn. Nên đếm số lượng ban đỏ giãn

mạch và ghi rõ khu vực.

- Tổn thương thứ phát:

 Bỏng rát hoặc châm chích: triệu chứng cơ năng.

 Mảng được định nghĩa là sự hợp nhất của các khu vực có

tổn thương viêm, vùng đỏ lớn hơn sẩn và mụn mủ mà

không kèm thay đổi thượng bì ở vùng xung quanh.

 Khơ da: da khơ, thô ráp.

 Phù nề: chú ý và ghi rõ khu vực (quanh mắt, giữa 2 lơng

mày, gò má), phát hiện qua hỏi bệnh và thăm khám.

Nếu hiện có lưu ý là cấp tính, mạn tính tái phát hay mạn

tính dai dẳng. Nếu mạn tính, đánh giá rõ lõm hay khơng

lõm. Mức độ từ 0 - 3 phụ thuộc vào sự lan rộng và mức

độ sưng nề.

 Biểu hiện mắt: có các mức độ:

+ Nhẹ: ảnh hưởng đến bờ mắt và tuyến meibomius.

+ Trung bình: ảnh hưởng đến trong mi mắt, bề mặt giác



19



mạc, tiết dịch.

+ Nặng: tổn thương giác mạc và mất thị lực.

 Các vị trí ngoại biên: đánh giá tổn thương ngoài vùng

mặt, hay gặp: cổ, ngực, da đầu, tai, lưng.

 Phì đại: có các mức độ:

+ 1: lỗ chân lông rộng ra nhưng không làm thay đổi

đường nét.

+ 2: thay đổi đường nét nhưng khơng có các khối, u cục.

+ 3: thay đổi đường nét và có các khối u cục.

- Đánh giá toàn thể của bác sỹ dựa vào thể bệnh:

Mỗi thể chia làm các mức độ 0-3 dựa vào sự hợp lại của

các dấu hiệu và triệu chứng (Bảng 1.2).

- Đánh giá của bệnh nhân: Chia làm các mức độ từ 0-3 dựa trên

sự ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân: tâm

lý, xã hội và công việc.

+ 1: Bệnh nhân biết đến hoặc nhận ra tình trạng bệnh nhưng

khơng ảnh hưởng đến tâm lý và hoạt động xã hội của bệnh

nhân.

+ 2: Bệnh nhân luôn luôn nhận thấy về bệnh trong suốt các

hoạt động xã hội và thường xuyên thấy xấu hổ.

+ 3: Bệnh nhân luôn luôn nghĩ về bệnh và luôn tránh các

tương tác xã hội.



20



Bảng 1.2: Bảnh đánh giá mức độ nặng theo thể bệnh của

bác sỹ

Th



Biểu hiện lâm







sàng



Mứ

c

độ



+ Ban đỏ dai dẳng ở

vùng trung tâm của



Thi thoảng có cơn nóng bừng

1



Đỏ da - giãn mạch



mặt.

giãn



mạch



2



mặt gây phiền tối; ban đỏ dai



hiện;



dẳng trung bình, một vài tổn



cảm giác ngứa ở da.



thương giãn mạch rõ rệt.

Thường xuyên có cơn nóng



thường



xuất



Có thể có cảm giác



bừng mặt nặng; ban đỏ rõ rệt



châm chích/bỏng rát

ở mặt. Triệu chứng



3



mạch gồ lên (nổi bật).



có thể kèm theo.

+ Ban đỏ dai dẳng ở

vùng trung tâm của



Một vài sẩn hoặc mụn mủ, ban

1



mặt. + Sẩn đỏ hình



+



Flushing,



2



mạch, viêm mắt và

tuyến bã.



dai dẳng mức độ trung bình,

khơng có mảng

Nhiều hoặc sần hoặc mụn mủ



giãn



thay đổi da vùng



đỏ dai dẳng mức độ nhẹ,

khơng có mảng.

Vài sẩn hoặc mụn mủ ban đỏ



mái vòm, có thể có

mụn mủ nhỏ ở trên.



và dai dẳng, có thể có sẩn

phù, nhiều tổn thương giãn



về mắt, phì đại mũi



Sẩn mủ



mặt nhẹ. Ban đỏ mờ nhạt dai

dẳng, thi thoảng có giãn mạch.

Thường xuyên có cơn nóng bừng



+ Cơn nóng bừng

mặt;



Định nghĩa mức độ



3



lan rộng; mảng viêm hoặc sẩn

phù có thể có.



21



Da dày với lỗ chân



Đối với mũi sư tử: sự phình lên



lơng nhơ lên. Có thể



nhẹ của mũi; sự nhô lên của lỗ



ảnh hưởng đến mũi,



chân lông (patulous follicles);



cm,



trán,



mắt.



tai,



Các



mi



1



khơng có sự phì đại rõ ràng



triệu



của mơ liên kết hay tuyến bã,



chứng khác trên da



khơng có sự thay đổi đường



có thể đi kèm.



viền của mũi.

Sự sưng, phình ra của mũi; sự



Phì đại



giãn nở mức độ trung bình của

lỗ chân lơng, có sự phì đại 1

2



cách rõ ràng với múc độ nhẹ

của tuyến bã hay tổ chức mô

liên kết; với sự thay đổi đường

viền của mũi mà khơng có tổn

thương dạng cục.

Phì đại mũi rõ rệt, sự giãn rộng

của lỗ chân lơng, sự méo mó



3



đường viền của mũi do sự phì đại



Thể mắt



của tuyến bã hay tổ chức mơ liên

+ Cảm giác có vật



kết, với tổn thương dạng cục.

Ngứa, khô, cộm mắt nhẹ. Vảy



lạ trong mắt, ban đỏ



da nhỏ ở bờ mi; giãn mạch và



và giãn mạch ở bờ



1



ban đỏ ở bờ mi. viêm kết mạc



mi, thường có vảy.



nhẹ (sung huyết nhẹ mạch



nhiễm



máu kết mạc).

Bỏng rát, châm chích của mắt,



mạc;



trùng

tổn



kết



thương



2



chắp, lẹo tái diễn.



có vảy tiết hoặc bờ mi khơng



viêm



đều, với ban đỏ hoặc sẩn phù.



giác



mạc,



Sung huyết kết mạc, viêm kết



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.1: Bảng đánh giá triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân bị trứng cá đỏ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×