Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



- Trình độ văn hóa, nghề nghiệp của người chăm sóc.

- Phân bố VMNNK theo tháng trong năm.

- Căn nguyên VMNNK.

- Tiền sử tiêm chủng vaccin.

- Tiền sử dùng kháng sinh trước khi vào viện.

- Số ngày từ khi có triệu chứng đầu tiên đến lần khám đầu tiên.

- Số ngày từ lần khám đầu tiên đến khi có chẩn đoán xác định VMNNK.

- Chẩn đoán ban đầu.

- Triệu chứng lâm sàng:

+ Triệu chứng khởi bệnh: viêm đường hô hấp (viêm phổi), rối loạn tiêu

hóa, viêm tai giữa, viêm xoang...

+ Thân nhiệt: được đo ở nách và đánh giá theo các mức độ sau:

Sốt cao: nhiệt độ ≥ 390C

Sốt vừa: 380C ≤ nhiệt độ< 390C

Sốt nhẹ: 37,20C ≤ nhiệt độ < 380C

- Dấu hiệu ổ nhiễm khuẩn: Ổ nhiễm khuẩn cấp hoặc mạn tính khu trú ở

tai mũi họng hay đường hô hấp, mụn phỏng dạng Herpes, ban xuất huyết hoại

tử hình sao, mụn mủ vùng đầu mặt...

- Hội chứng màng não:

* Cơ năng:

+ Đau đầu hay quấy khóc: Đau đầu ở trẻ lớn, kích thích quấy khóc ở

trẻ nhỏ.

+ Nôn: không liên quan đến bữa ăn, nôn vọt.

+ Táo bón hay ỉa lỏng.

* Thực thể:

+ Cổ cứng.

+ Kernig.

+ Vạch màng não.

+ Thóp phồng: Đối với trẻ còn thóp.



31



- Dấu hiệu của thần kinh trung ương:

+ Ý thức: tỉnh, rối loạn tri giác (ngủ gà, kích thích, li bì, hơn mê).

+ Co giật: cục bộ, toàn thân.

+ Liệt: liệt nửa người, liệt chi, liệt dây thần kinh sọ.

+ Tình trạng trương lực cơ: bình thường, giảm, tăng.

+ Phản xạ gân xương: bình thường, tăng, giảm.

- Biến chứng sớm nặng theo nguyên nhân: Suy hô hấp, sốc nhiễm khuẩn.

- Cận lâm sàng:

Xét nghiệm công thức máu:

+ Số lượng bạch cầu trung tính máu ngoại vi: < 10000/mm3; ≥ 10000/mm3.

+ Hemoglobin: <110 g/l; ≥ 110g/l.

+ Tiểu cầu: < 100 000/mm3; ≥ 100 000/mm3

Xét nghiệm điện giải đồ, canxi máu:

+ Natri: < 135 mmol/l; 135 – 145 mmol/l; > 145 mmol/l.

+ Kali:< 3,5 mmol/l; 3,5 – 5,5 mmol/l; > 5,5 mmol/l.

+ Canxi: < 2,1mmol/l; 2,1 – 2,6 mmol/l; > 2,6 mmol/l.

Một số xét nghiệm máu khác như: CRP, Glucose máu, cấy máu.

Xét nghiệm DNT:

+ Màu sắc: trong, đục.

+ Áp lực: bình thường, tăng, giảm.

+ Tế bào: < 500/mm3; ≥ 500/mm3.

+ Protein:< 0,8g/l; ≥ 0,8g/l.

+ Glucose: < 2,2 mmol/l;≥ 2,2 mmol/l.

+ Soi hoặc cấy: Xác định được vi khuẩn gây bệnh.

+ PCR xác định vi khuẩn.

Đánh giá kết quả điều trị khi ra viện dựa vào lâm sàng

Kết quả điều trị: Khỏi, di chứng, tử vong.



32



- Khỏi: hết sốt, tỉnh táo, ăn uống bình thường, DNT trở về bình thường,

khơng có di chứng.

- Di chứng:

+Tinh thần: trẻ tiếp xúc chậm, kém giao tiếp, một số trường hợp được

đánh giá bởi bác sỹ thần kinh và tâm thần.

+Vận động: liệt nửa người, liệt toàn thân

+Về liệt dây thần kinh sọ: liệt mặt, sụp mi mắt, lác mắt.

- Tử vong, gia đình xin dừng điều trị.



Kết quả điều trị theo nguyên nhân

+ Số ngày điều trị theo nguyên nhân.

2.2.4. Cách thức tiến hành và thu thập số liệu

Bệnh nhân khi nhập viện sẽ được khám và đánh giá lâm sàng các triệu

chứng lâm sàng, khai thác bệnh sử và tiền sử bệnh tật.

Tất cả những bệnh nhân có sốt và hội chứng não màng não sẽ được tiếp

tục tiến hành theo các bước sau:

* Xét nghiệm: Thực hiện ngay khi bệnh nhi vào viện

+ Công thức máu, cấy máu, điện giải đồ: Lấy máu tĩnh mạch và gửi làm

xét nghiệm công thức máu tại khoa Huyết học, làm xét nghiệm điện giải đồ

tại khoa Sinh hóa, cấy máu tại khoa Vi sinh.

+ Xét nghiệm DNT: xét nghiệm DNT sẽ được thực hiện ngay khi khơng

có chống chỉ định.

- Phương pháp chọc dò tủy sống: Bệnh nhân được chọc dò tủy sống tại

khe liên đốt sống thắt lưng IV-V trong điều kiện vơ trùng, kim chọc dò có

thơng nòng thích hợp.

- Dịch não tủy được lấy đủ để làm xét nghiệm: xét nghiệm tế bào (2ml) tại

khoa Huyết học, xét nghiệm sinh hóa (2ml) tại khoa Sinh hóa, xét nghiệm nhuộm

soi tươi, cấy và kháng sinh đồ (2ml) tại khoa Vi sinh (typ chứa dịch não tủy làm

soi tươi và nuôi cấy phải đảm bảo vô trùng tuyệt đối), xét nghiệm PCR....



33



- Xét nghiệm DNT sẽ được đánh giá lại sau khi dùng kháng sinh: trong

vòng 3 ngày sau khi dùng kháng sinh và khi sắp kết thúc liệu trình kháng sinh.

* Khi có kết quả xét nghiệm dịch não tủy và xét nghiệm máu, các bệnh

nhân sẽ tiếp tục được đánh giá các đặc điểm dịch tễ lâm sàng, cận lâm sàng và

một số yếu tố liên quan đến chẩn đoán VMNNK.

Sơ đồ nghiên cứu:

Bệnh nhi vào viện có sốt và

hội chứng màng não



Làm xét nghiệm máu, DNT



Khám lâm sàng



Tiến hành chẩn đoán



Chẩn đoán khác



Chẩn đoán xác định

VMNNK



Một số yếu tố liên quan

đến chẩn đoán VMNNK

ở trẻ em



Mô tả một số đặc điểm

dịch tễ, lâm sàng, cận lâm

sàng bệnh VMNNK ở trẻ

em



Sơ đồ 2.1. Sơ đồ nghiên cứu



34



2.2.5. Kỹ thuật thu thập thông tin

Tiến hành thu thập thông tin theo một mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất.

2.2.6. Xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập theo mẫu bệnh án nghiên cứu sẽ được mã hóa,

nhập và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0.

2.2.7. Đạo đức trong nghiên cứu

Tất cả những người giám hộ bệnh nhân trong diện nghiên cứu đều được

thông báo, giải thích rõ về nghiên cứu và họ đều tự nguyện tham gia. Các bệnh

phẩm được lấy để làm xét nghiệm đều được sự đồng ý của người giám hộ.

Việc tiến hành nghiên cứu có sự đồng ý của Ban giám đốc Bệnh viện

Nhi Trung ương, Bộ môn Nhi Trường Đại học Y Hà Nội và Khoa Sau đại học

Trường Đại học Y Hà Nội.



35



Chương 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Từ 1/7/2018 đến 31/6/2019 có .... bệnh nhi vào điều trị tại khoa Truyền

nhiễm Bệnh viện Nhi Trung Ương được chẩn đoán xác định là VMNNK.

3.1. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ

3.1.1. Tuổi

50



Tỷ lệ %



40

30

20

10

0

1- < 12 tháng12 - < 24 tháng24 - < 5 tuổi



≥ 5 tuổi



Nhóm tuổi

Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ bệnh nhân nghiên cứu theo tuổi

Nhận xét: ......

3.1.2. Tỷ lệ nam, nữ



Nam

Nữ



Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ bệnh theo giới

Nhận xét:………



36



3.1.3. Địa chỉ



%



%



miền núi



nông thôn



thành thị



Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ bệnh theo khu vực

Nhận xét:………

3.1.4. Khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế được chẩn đoán đúng

Bảng 3.1: Khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế

Tuyến 1

<10km

10-30km

30-60km

60-100km

>100km

Nhận xét:........



Tuyến 2



Tuyến 3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×