Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Để giảm nguy cơ nhiễm trùng, người chồng thường được cho uống Doxycyclin 100 mg, 2 viên/ngày, trong vòng 14 ngày, trước khi thực hiện IUI [26].

- Để giảm nguy cơ nhiễm trùng, người chồng thường được cho uống Doxycyclin 100 mg, 2 viên/ngày, trong vòng 14 ngày, trước khi thực hiện IUI [26].

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



- Kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng TC thường do bác sỹ sản phụ

khoa thực hiện.

- Bệnh nhân nằm ở tư thế phụ khoa. Rửa âm hộ bằng nước muối sinh

lý. Đặt mỏ vịt. Lau nhẹ CTC, âm đạo bằng nước muối sinh lý.

- Gắn catheter vào bơm tiêm 1 ml, hút tinh trùng đã chuẩn bị vào

catheter. Chú ý, thể tích bơm tinh trùng khoảng 0,3 ml (khơng quá 0,5 ml).

Catheter được đưa thật nhẹ nhàng quá CTC vào buồng tử cung khoảng 5-6

cm. Trường hợp khó đưa catheter qua CTC, có thể sử dụng pozzi để hỗ trợ.

Tuy nhiên, kỹ thuật này sẽ gây xuất huyết ở CTC và kích thích tử cung, ảnh

hưởng nhiều đến tỉ lệ thành công.

- Sử dụng bơm tiêm, bơm từ từ tinh trùng trong catheter vào buồng tử

cung. Từ từ rút catheter rả khỏi buồng tử cung.



Hình 1.5. Kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung [10]

- Tùy theo chỉ định mà bệnh nhân có thể được bơm tinh trùng 1 hoặc 2

lần trong một chu kỳ.

- Nên siêu âm kiểm tra vào ngày hôm sau để đánh giá xem có rụng

trứng khơng, nếu nghi ngờ chưa rụng trứng có thể hẹn bệnh nhân để tiếp tục

bơm tinh trùng.



26



- Sau khi bơm tinh trùng, bệnh nhân có thể được cho thuốc hỗ trợ giai

đoạn hoàng thể tùy theo phác đồ kích thích buồng trứng được sử dụng.Các

phác đồ hỗ trợ giai đoạn hoàng thể trong IUI hiện nay phổ biến là phác đồ sử

dụng progesterone đơn thuần.

Liều sử dụng là 200 mg/ngày trong 2 tuần.

Dạng dùng phổ biến và đạt hiệu quả cao là viên đặt âm đạo.

- Xét nghiêm thử thai thường được thực hiện 2 tuần sau khi bơm tinh

trùng. Nếu xét nghiệm thử thai dương tính bệnh nhân được hẹn siêu âm

khoảng 2-3 tuần sau để xác định thai trong TC.



Hình 1.6. Hiện tượng thụ tinh trong IUI

1.8. Một số nghiên cứu về tỷ lệ có thai khi điều trị bằng

Clomiphene citrate

Năm 2007 Trần Thị Lợi, Bùi Trúc Giang nghiên cứu về hiệu quả KTBT

bằng CC và Human gonadotrophin trong điều trị VS do BTĐN: Nghiên cứu

trên 245 bệnh nhân BTĐN chia ra làm 2 nhóm, nhóm dùng CC 100mg trong 5

ngày, sau đó siêu âm đánh giá nang nang và tiêm hCG rồi bơm IUI thì tỷ lệ có

thai lâm sàng là 10,5 %.



27



Năm 2012 Bùi Minh Tiến nghiên cứu về hiệu quả điều trị vô sinh do

BTĐN bằng CC và Metformin thì trong nhóm dùng CC tác giả nghiên cứu 54

bệnh nhân thấy tỷ lệ phóng nỗn là 61,1 %, tỷ lệ có thai là 18,5 %.

Theo nghiên cứu của Nguyễn Viết Tiến và Đào Xuân Hiền (2007) trên

những cặp vợ chồng đến khám và điều trị vô sinh bằng phương pháp bơm tinh

trùng vào buồng tử cung thì tỷ lệ có thai trên tổng số chu kỳ IUI là 8,7%, tỷ lệ

có thai trên tổng số bệnh nhân IUI là 15,4% [24]. Theo Trần Thị Ngọc

Phượng (2009) thì tỷ lệ có thai IUI trên tổng số bệnh nhân là 13,0% [20].

Theo nghiên cứu của Lê Minh Châu (2009) tại trung tâm HTSS bệnh viện

PSTƯ tỷ lệ có thai của IUI tính trên tổng số bệnh nhân là 26,7% [25]. Theo

nghiên cứu của Lê Thị Hồi Chung (2009) thì tỷ lệ có thai khi dùng CC kết

hợp với IUI là 8,3% [26].

Năm 2013, nghiên cứu của Đặng Ngọc Khánh, Ngô Mạnh Trà, Hồ Mạnh

Tường bệnh viện Từ Dũ đăng trên tạp chí sinh sản và sức khỏe về sử dụng

Metformin ở những bệnh nhân rối loạn phóng nỗn do BTĐN. Trong 76 bn

PCOS có 62 trường hợp dùng CC sau đó kết hợp IUI thì tỷ lệ có thai là 17,5%.

Năm 2011 Abu Hashim H, Omabar O, Abd Elaal (Ai Cập) nghiên cứu

về phương pháp bơm tinh trùng vào buồng TC có sử dụng CC ở những bệnh

nhân PCOS. Tác giả nghiên cứu trên 95 bệnh nhân PCOS có KTBT bằng CC

sau đó bơm IUI thì tỷ lệ có thai trên tổng số chu kỳ là 7,89 %. Tỷ lệ có thai

trên bệnh nhân là 22,1 % [27].

Theo nghiên cứu của Wu CH, Winkel CA (Mỹ) trên 87 bệnh nhân điều

trị bằng CC được khởi xướng ngẫu nhiên vào ngày 2,3,4,5 của vòng kinh.

Kết quả điều trị được đánh giá là khơng có sự khác biệt đáng kể về khả

năng rụng trứng được ghi nhận giữa các nhóm người bắt đầu CC vào ngày

2,3,4 hay 5 của vòng kinh. Tỷ lệ phóng nỗn từ 42% đến 57%. Tỷ lệ mang

thai là 31% [28].



28



Nghiên cứu của Rashidi B.H. và cộng sự (2005) [29]:

So sánh hiệu quả của phác đồ sử dụng CC đơn thuần và CC kết hợp với

FSH trên 117 cặp vợ chồng vô sinh tại Tehran, Iran năm 2005, tác giả ghi

nhận được sự tương đồng với nhau giữa 2 nhóm nghiên cứu về tuổi, thời

gian vô sinh, loại vô sinh, niêm mạc tử cung. Tỷ lệ có thai ở nhóm chỉ sử

dụng CC là 6,52% và 12,12% ở nhóm kết hợp CC và FSH, tuy nhiên sự

khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p=0,22. Hình thái và độ dày niêm

mạc khơng ảnh hưởng đến tỷ lệ có thai. Khơng ghi nhận trường hợp nào đa

thai và quá kích buồng trứng. Tác giả ghi nhận tỷ lệ có thai cao hơn ở

nhóm sử dụng phác đồ CC+FSH tuy nhiên sự khác biệt khơng có ý nghĩa

thống kê do cỡ mẫu thấp.

Nghiên cứu của Dankert T. và cộng sự (2007) [30]:

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên này được thực hiện tại Hà

Lan vào năm 2007 để so sánh hiệu quả kích thích buồng trứng của

clomiphene citrate and FSH trên 138 cặp vợ chồng vô sinh không rõ nguyên

nhân và tinh trùng yếu. Bệnh nhân trong 2 nhóm này được phân bổ ngẫu

nhiên và làm mù đôi với cả bệnh nhân và bác sỹ cho thuốc kích thích buồng

trứng. Tác giả ghi nhận được trong nhóm sử dụng CC tỷ lệ có thai là 38%,

còn nhóm sử dụng rFSH là 34,3% trong tổng số 138 bệnh nhân và 199 chu kỳ

bơm IUI. Sự khác biệt giữa 2 nhóm khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

Trong nghiên cứu này tỷ lệ có thai rất cao do tỷ lệ có thai lâm sàng tính trên

từng bệnh nhân, bệnh nhân bơm nhiều nhất là 4 chu kỳ liên tiếp. Trong nghiên

cứu này, tác giả ghi nhận được 5 bệnh nhân trong nhóm sử dụng CC không

tham gia điều trị nữa do niêm mạc tử cung mỏng dưới 4 mm và 1 bệnh nhân

khơng đáp ứng với CC, ngược lại trong nhóm sử dụng rFSH thì khơng có

bệnh nhân nào phải bỏ điều trị do 2 nguyên nhân trên.



29



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các cặp vợ chồng đến khám và điều trị vơ sinh

bằng phương pháp IUI có sử dụng thuốc kích thích buồng trứng là CC.

Địa điểm nghiên cứu: Đơn nguyên HTSS Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh

Thời gian nghiên cứu: từ 08/2015 đến tháng 6/2018

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.1.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối với người vợ

- Có 2 vòi tử cung thơng bằng chụp tử cung vòi trứng và nghiệm pháp Cotte.

- Vô sinh do RLPN, hoặc LNMTC hoặc CRNN.

2.1.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn đối với người chồng

Tất cả những người chồng có tinh dịch đồ theo tiêu chuẩn của WHO 2010.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.1.2.1. Đối với người vợ

- Có bệnh lây nhiễm qua đường tình dục đang trong giai đoạn tiến triển.

- Tắc vòi tử cung.

- Bất thường về tử cung: u xơ TC, dính buồng TC…

2.1.2.2. Đối với người chồng

- Có bệnh lây nhiễm qua đường tình dục đang trong giai đoạn tiến triển.

- Chồng có tinh dịch đồ khơng bình thường theo tiêu chuẩn của WHO 2010.



30



2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: mô tả hồi cứu cắt ngang

2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

Toàn bộ bệnh nhân được thực hiện kỹ thuật IUI tại bệnh viện Sản Nhi

Bắc Ninh trong vòng 03 năm

2.2.3. Tiến hành nghiên cứu.Bệnh nhân đã được tiến hành theo các bước

của chu trình kỹ thuật IUI tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh

2.2.3.1. Các thăm dò được làm

- Chẩn đốn sơ bộ ngun nhân vơ sinh và chọn lọc ra những đối tượng

có chỉ định làm IUI và KTBT bằng CC.

- Khám cả hai vợ chồng xác định:

+ Hỏi tiền sử bệnh sử của 2 vợ chồng.

+ Chồng: làm xét nghiệm tinh dịch đồ, các bệnh lây truyền qua đường

tình dục: HIV, TPHA, HbsAg.

+ Vợ: Làm các xét nghiệm HIV, TPHA, HbsAg.

- Khám vợ từ chu kỳ kinh trước để xác định xem có viêm nhiễm phụ

khoa hay không để điều trị viêm. Khám bằng mỏ vịt để đánh giá âm đạo,

CTC, lấy khí hư ở cùng đồ và ở lỗ ngồi CTC soi tươi để tìm trichomonas

vaginalis, làm xét nghiệm Chlamydia… nếu thấy có phải điều trị.

- Siêu âm đầu dò âm đạo để đánh giá TC (tư thế TC, có nhân xơ hay

khơng…), buồng trứng (1 hay 2 bên, kích thước, có nang tồn dư hay khơng,

…), theo dõi nang nỗn, độ dày niêm mạc TC …

- Chụp TCVT và nghiệm pháp Cotte để đánh giá độ thơng của vòi tử cung.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Để giảm nguy cơ nhiễm trùng, người chồng thường được cho uống Doxycyclin 100 mg, 2 viên/ngày, trong vòng 14 ngày, trước khi thực hiện IUI [26].

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×