Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KTPN trong chu kỳ không phóng noãn, tinh trùng ít, HCBTĐN, thiểu kinh, vô kinh thứ phát, vô kinh sau khi uống thuốc tránh thai.

KTPN trong chu kỳ không phóng noãn, tinh trùng ít, HCBTĐN, thiểu kinh, vô kinh thứ phát, vô kinh sau khi uống thuốc tránh thai.

Tải bản đầy đủ - 0trang

20



1.6.4. Chống chỉ định

+ Tăng nhạy cảm với CC

+ Có thai

+ Bệnh lý ở gan, suy giảm chức năng gan

+ U buồng trứng

+ Suy tuyến yên nguyên phát

+ Suy giáp, suy tuyến thượng thận

+ Chảy máu tử cung chưa rõ nguyên nhân

+ Rối loạn thị giác

1.6.5. Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ thường không xuất hiện khi bệnh nhân sử dụng thuốc

với liều khuyến cáo.

Các tác dụng phụ có liên quan đến liều dùng là:Nóng bừng giống như

triệu chứng mãn kinh, nhìn mờ tạm thời, chướng bụng, thỉnh thoảng kèm

buồn nơn, phì đại trứng có hồi phục và u nang buồng trứng.Rụng tóc lơng nhẹ

(có thể hồi phục), đơi khi xuất hiện mày đay.Có thể xuất hiện bất thường chức

năng gan.Một số bệnh nhân có thể bị trầm cảm, mệt mỏi, mất ngủ, đau đầu,

căng ngực, tăng cân, kinh nguyệt nhiều.Tỷ lệ đa thai sau khi dùng thuốc có

thể xảy ra.

1.6.6. Liều sử dụng và thời gian điều trị

Liều đầu của CC thường là 50mg/ngày trong 5 ngày bắt đầu từ ngày 2-5

của chu kỳ. Liều tối đa được khuyến cáo là 150mg/ngày. Khơng có bằng

chứng y học cho thấy hiệu quả gây phóng nỗn đạt được nếu sử dụng liều cao

hơn. Thời gian điều trị nên giới hạn 06 chu kỳ gây phóng nỗn, khơng vượt

q 12 chu kỳ trong trong suốt cuộc đời sinh sản và cần có thời gian nghỉ giữa

3 chu kỳ KTBT liên tục. Nếu vẫn khơng có kết quả, nên cân nhắc sử dụng

phương pháp khác.



21



1.6.7. Tương tác thuốc

Trong trường hợp đặc biệt Clomiphen citrate có thể phối hợp với hMG

kích thích nang nỗn phát triển và với hCG để kích thích phóng nỗn. Trong

trường hợp này tác dụng phụ của Clomiphen citrate tăng lên đáng kể gây hội

chứng quá kích buồng trứng: Kích thích buồng trứng quá mức gây đau đớn,

nang chức năng buồng trứng có thể vỡ, giảm protein máu, có đái máu và gây

nguy cơ đa thai ở hơn 30% người bệnh [15].

1.7. Phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung

1.7.1. Khái niệm

Thuật ngữ bơm tinh trùng vào buồng TC (Intra Uterine InsminationIUI) được dùng để chỉ kỹ thuật TTNT bằng bơm tinh trùng trực tiếp vào

buồng TC. Nguyên tắc của kỹ thuật IUI là chon lọc và cô đặc một thể tích tinh

trùng với mật độ cao gồm những tinh trùng khỏe có độ di động tốt khả năng

thụ tinh cao được đặt vào vị trí gần vòi tử cung quanh thời điểm phóng nỗn

để tạo điều kiện tối ưu cho quá trình gặp gỡ giữa tinh trùng và nỗn để thụ

tinh.Để tăng tỷ lệ thành cơng người ta thường kế hợp kỹ thuật IUI với KTBT

trước đó bằng thuốc và kiểm sốt thời điểm phóng nỗn.

1.7.2. Chỉ định [16]

1.Bất thường về phóng tinh



-Lỗ niệu đạo thấp

-Chấn thương tủy sống

-Xuất tinh ngược dòng



-Bất lực do nguyên nhân thể lực hay tâm lý

2.Bất thường do yếu tố cổ tử -Chất nhày cổ tử cung không thuận lợi

cung

3.Vô sinh nam do



-Chất nhày cổ tử cung ít

-Tinh trùng ít(oligozoospermina)

-Tinh trùng di động yếu (asthenozoospermia)

-Tinh trùng dị dạng(teratozoospermia)



4.Bất thường về miễn dịch



-Phối hợp các bất thường trên(O.A.T)

-Kháng thể kháng tinh trùng ở nam giới



22



-Kháng thể kháng tinh trùng ở nữ

5.Vô sinh chưa rõ ngun nhân

6.Lạc nội mạc tử cung

7.Rối loạn phóng nỗn

8. Bơm tinh trùng người cho



-Dạng nhẹ và vừa

-Phối hợp gây phóng nỗn

-Chồng khơng có tinh trùng



9.Phối hợp nhiều bất thường trên

10.Vơ sinh do buồng trứng đa

nang, do VTC sau phẫu thuật nội

soi

1.7.3. Các biến chứng của IUI [22]

- Lây nhiễm các bệnh LTQĐTD như viêm gan B, C, HIV tuy nhiên các

xét nghiệm sàng lọc cho các cặp vợ chồng cũng hạn chế được nguy cơ này.

- Nhiễm trùng đường sinh dục trên là nguyên nhân hiếm gặp, nhưng

nếu thủ thuật khơng vơ trùng tốt thì nhiễm khuẫn vẫn có thể xảy ra.

- Choáng, co thắt TC: hay gặp khi bơm tinh trùng tươi, ít gặp với các

trường hợp tinh trùng đã qua lọc rửa.

1.7.4. Kỹ thuật IUI

1.7.4.1. Chuẩn bị nang noãn

- Uống CC từ 100 mg/ngày trong 5 ngày (bắt đầu từ ngày 2 hoặc đến

ngày 5 của vòng kinh)

- Nang nỗn trưởng thành khi nang nỗn đạt kích thước từ 18-25 mm

- Liều hCG trưởng thành nỗn có thể từ 5000 đến 10000 IU

- Estrogen có thể sử dụng kế tiếp sau CC để cải thiện chất nhầy CTC

- Siêu âm theo dõi nang noãn tốt nhất bằng siêu âm đường âm đạo

1.7.4.2. Chuẩn bị tinh trùng

Có nhiều phương pháp chuẩn bị tinh trùng đã được áp dụng. Hai phương

pháp đạt hiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi nhất hiện nay là phương pháp

bơi lên (swim-up) và phương pháp lọc sử dụng thang nồng độ [23].

• Phương pháp swim-up



23



- Nguyên tắc: Chỉ những tinh trùng di động tốt sẽ tự bơi lên trên, thoát

khỏi lớp tinh dịch phía dưới.

- Trang bị cần thiết:

+ Mơi trường cấy (EBSS hoặc Ham’s F10)

+ Ống nghiệm 5 ml, 10 ml tiệt trùng

+ Pipette Pasteur

+ Máy ly tâm

+ Kính hiển vi

+ Buồng đếm mẫu

+ Tủ cấy CO2

+ Tủ thao tác vô trùng

- Cách tiến hành:

+ Cho vào mỗi ống nghiệm (loại 14 ml) 1,5 ml môi trường cấy

+ Cho 1 ml tinh dịch đã ly giải thật nhẹ nhàng xuống dưới đáy lớp môi trường

+ Đặt ống nghiệm trong tủ cấy khoảng 45-60 phút

+ Lấy khoảng 0,7-1 ml ở phần trên của cột môi trường, cho vào ống

nghiệm loại 5 ml

+ Cho thêm 2 ml môi trường mới vào ống nghiệm trộn đều

+ Đem ly tâm 1000 vòng/phút trong vòng 15 phút

+ Hút bỏ lớp môi trường ở trên, chừa lại khoảng 0,4-0,5 ml

+ Trộn đều, lấy 1 giọt cho vào buồng đếm kiểm tra

+ Phần còn lại có thể sẵn sàng thực hiện IUI

• Phương pháp lọc với thang nồng độ

- Nguyên tắc: Các dung môi Percol ở các nồng độ khác nhau có chức

năng lọc, loại bỏ các tinh trùng chết, dị dạng, di động kém và các thành phần

trong tinh dịch. Phần tinh trùng lọc được, rửa 2 lần với môi trường cấy để loại

bớt Percol trong môi trường cấy.

- Trang bị cần thiết:



24



+ Môi trường cấy (EBSS, Ham F10-2 loại 1X, 10X)

+ Dung môi Percol hoặc các sản phẩm thay thế

+ Ống nghiệm 5 ml, 14 ml tiệt trùng

+ Pipette Pasteur

+ Máy ly tâm

+ Kính hiển vi

+ Buồng đếm mẫu

+ Tủ cấy CO2

+ Tủ thao tác vô trùng

- Thực hiện:

+ Pha các dung môi Percol đẳng trương 95% và 47,5%

+ Cho 2 lớp dung môi Percol 95% và 47,5% vào ống nghiệm: Mỗi lớp

1 ml, lớp 95% ở dưới

+ Cho khoảng 1,5 ml tinh dịch lên trên 2 lớp Percol thật nhẹ nhàng

+ Ly tâm 1500 vòng/1phút trong 15 phút

+ Giữ lại 0,5 ml ở đáy, cho vào ống nghiệm mới

+ Ly tâm 1000 vòng/phút

+ Hút bỏ lớp môi trường ở trên, chừa lại khoảng 0,4-0,5 ml

+ Trộn đều, lấy 1 giọt cho vào buồng đếm kiểm tra

+ Phần còn lại có thể sẵn sàng để thực hiện IUI

• Một số điểm chú ý:

- Tinh dịch thường được lấy trước 2 giờ khi thực hiện bơm tinh trùng

- Thời gian kiêng xuất tinh từ 2-5 ngày trước khi lấy tinh trùng để bơm

- Tinh dịch phải được lấy bằng tay (thủ dâm) vào trong lọ sạch, tiệt trùng

- Để giảm nguy cơ nhiễm trùng, người chồng thường được cho uống

Doxycyclin 100 mg, 2 viên/ngày, trong vòng 14 ngày, trước khi thực hiện IUI [26].

1.7.4.3. Bơm tinh trùng vào buồng tử cung



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KTPN trong chu kỳ không phóng noãn, tinh trùng ít, HCBTĐN, thiểu kinh, vô kinh thứ phát, vô kinh sau khi uống thuốc tránh thai.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×