Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Điều trị sau sinh. Điều trị tăng chiều cao

Điều trị sau sinh. Điều trị tăng chiều cao

Tải bản đầy đủ - 0trang

TỔNG QUAN

Điều trị sau sinh. Điều trị tăng chiều cao

Theo Saenger và cs, khuyến cáo chỉ định dùng hormon



tăng trưởng cho bệnh nhân hội chứng Turner khi chiều cao

thấp hơn 5 bách phân vị so với nữ cùng tuổi. Đối với trẻ bị

hội chứng Turner dưới 9-12 tuổi, bắt đầu điều trị hormon

tăng trưởng với liều cao 0,05 mg/kg/ngày. Thuốc có hiệu

quả nhất khi tiêm hàng ngày dưới da và tiêm vào buổi tối.

Liều hormon tăng trưởng có thể thay đổi để phù hợp với

đáp ứng của bệnh nhân và nồng độ yếu tố tăng trưởng

giống insulin-1 (IGF-1). Dừng điều trị hormon tăng trưởng

đến khi chiều cao đạt được như bình thường, hoặc tuổi

xương trên 14 tuổi, hoặc chiều cao tăng dưới 2 cm/năm.



TỔNG QUAN

Điều trị sau sinh. Điều trị tăng chiều cao

 Một số NC không thấy hiệu quả rõ ràng GH

 NC 153 BN hội chứng Turner (Van den Broeck)

 Tuổi điều trị 11,7-14,6 tuổi

 Thời gian điều trị 3 năm

 Tăng chiều cao khi trưởng thành 3 cm

 Lý do: tuổi cao



 Nhiều NC chứng minh tác dụng GH lên chiều cao trưởng thành

 1998 Rosenfelt

 70 BN hội chứng Turner chia ngẫu nhiên 4 nhóm:



Khơng điều trị

 Oxandrolon

 GH

 GH và oxandrolon

 H trưởng thành: 150 cm, cao hơn 8,5 cm so với khơng điều trị





TỞNG QUAN

Điều trị tăng chiều cao

Quigley 2002

 224 BN, 5-12 tuổi

 180 ngày

 Phân nhóm ngẫu nhiên, mù đơi

 GH:



0,27mg/kg/tuần và giả dược

 GH và estrogen

 GH: 0,36 mg/kg/tuần và giả dược

 GH: 0,36mg/kg/tuần và estrogen

 Nhóm 1: H 149,9cm; Nhóm 3: h 150,4 cm, P: 0,02

 GH làm tăng h, mức tăng phụ thuộc vào liều GH



TỔNG QUAN

Điều trị tăng chiều cao

Uỷ ban tư vấn GH Canada 2005

154 BN TS, 7-13 tuổi

Thời gian: 4,7 năm

Chia mù:

 GH:



6 ngày/1tuần, 0,3mg/kg/tuần



 Không



điều trị



H nhóm điều trị: 149 ± 6,4 cm

H nhóm khơng điều trị: 142,2 ± 6,6 cm

GH làm tăng 7,2 cm



ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NC

Địa điểm và thời gian nghiên cứu.

Địa điểm nghiên cứu: nghiên cứu được



tiến hành tại khoa nội tiết Bệnh viện Nhi

Trung ương.

Thời gian nghiên cứu: 01/08/2018 đến



31/07/2019.



ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NC

Điều trị tăng chiều cao – Tuổi điều trị GH

Saenger 2001:

Điều trị ngay khi h dưới 5%, trước 2 tuổi



Wasniewska 2004:

Tác dụng GH giảm dần, thấp nhất sau 5 năm

Điều trị sớm, trước estrogen 4 năm



Joss 1997:

Tuổi thích hợp là 9 tuổi, khơng nên sớm hơn



Cananda 2005: lứa tuổi 7-8 tuổi

Davenport 2007: trước 4 tuổi



ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NC

Điều trị tăng chiều cao -Tính an tồn GH

Rank 2002: khơng gây tác dụng phụ nào ở 188 BN điều trị GH

Khơng có mối liên hệ: GH và bạch cầu cấp, ung thư hệ thần



kinh, đái tháo đường

Tăng nguy cơ: viêm tai giữa, đầu xương đùi bị trượt, cao HA



trong não

Canada 2005:

 Trong 138 BN TS: 1 BN cao HA trong não

 2 ca phải dừng GH vì tác dụng ngoại ý



Quigley 2002: nguy cơ viêm tai 29% so với 13% ở nhóm chứng

Davenport 2007: BN tuổi nhỏ khơng có tác dụng phụ nào



ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NC

Điều trị tăng chiều cao - Chỉ định và liều GH

Chỉ định: h thấp hơn 5% (Saenger 2001)

Dừng điều trị

h đạt được bình thường

hoặc TX >14 tuổi

Hoặc h tăng <2cm/năm



FDA: 0,375 mg/kg/tuần (0,05 mg/kg/ngày)

Tiêm hàng ngày, buổi tối



Canada: 0,05 mg/kg/ngày, 6 ngày/1 tuần



ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NC

Điều trị tăng chiều cao - Oxandrolon

Oxandrolon: tác dụng làm tăng h khi

Điều trị đơn độc (Crock 1999)

Phối hợp với GH (Rosenfelt 1998)



Tác dụng ngoại ý:

Đóng cốt xương sớm

Phì đại âm vật

Nam hố

RL dung nạp glucose



Ngày càng ít được sử dụng

Chỉ định khi BN trên 9 tuổi và khi chiều cao rất thấp



Liều: 0,05mg/kg/ngày



ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NC

Điều trị hormon nữ thay thế - Progesteron

Trong hội chứng Turner:





Phối hợp với estrogen: tạo vòng kinh giả







Giảm q sản và carcinoma của nội mạc tử cung



Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn lựa chọn

 Bệnh nhân được chẩn đoán hội chứng Turner theo



Henry Turner mơ tả: lùn, thiểu năng sinh dục, thừa da

cổ, tóc mọc thấp, cẳng tay cong ra ngồi.

 Bệnh



nhân







karyotype:



45,XO.



Thể



khảm:



45,XO/46,XX, 45,XO/46XX/47,XXX. Rối loạn cấu trúc NST.

 Bệnh nhân được theo dõi ngoại trú có đầy đủ hồ sơ, có



đến khám lại định kỳ theo hẹn để theo dõi dọc hồi cứu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Điều trị sau sinh. Điều trị tăng chiều cao

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×