Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

27



2.2.1. Phương tiện nghiên cứu nghiên cứu

-



Mẫu bệnh án được thiết kế phù hợp lấy số liệu nghiên cứu

Máy cộng hưởng

Máy chụp mạch số hoá xoá nền DSA

Máy siêu âm màu

Các dụng cụ trong can thiệp tán sỏi: dàn nội soi ống cứng và ống mềm;

bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X; áo mổ; găng vô khuẩn và khẩu trang;

bộ toan trải vô khuẩn; dung dịch sát khuẩn (cồn 70 độ, Betadine);

lidocain 2%; xi lanh các loại; bộ dụng cụ mở đường vào (mạch máu)

8F; bộ nong từ 8F tới 16F; dây dẫn 0.035-in các loại mềm và cứng; dẫn

lưu Pigtail 9F; chỉ khâu Dafilon 3.0; kim 18G; kim Chiba; kim chọc



-



Angiocath; thuốc cản quang loại 100ml.

Phương tiện tán sỏi (điện thủy lực, laser, giọ tán sỏi) tùy từng trường

hợp hoặc phối hợp với sỏi phức tạp.



2.2.2. Biến số và chỉ số

-



-



-



Tuổi, giới

Lý do vào viện

Tiền sử bệnh lý liên quan:

o Đã mổ sỏi mật trong gan (không cắt gan)

o Đã mổ sỏi mật (có cắt gan)

o Đã nội soi mật tụy ngược dòng lấy sỏi

o Viêm gan B

o Rượu

o Ung thư đường mật

o Nhiễm trùng đường mật

o Hẹp đường mật

Tiền sử bệnh lý toàn thân

o Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

o Bệnh mạch vành

o Đái tháo đường

o Tăng huyết áp

Triệu chứng lúc vào viện

o Đau bụng

o Sốt

o Vàng da



28



-



Các xét nghiệm cận lâm sàng

o Số lượng bạch cầu: giảm (<4G/l), bình thường (4-10G/l), tăng

o



(>10G/l)

Men gan:

AST: bình thường (20-40UI/l), tăng (>40UI/l)

• ALT: bình thường (20-40UI/l), tăng (>40UI/l)

Bilirubin huyết tương:

• Bilirubin trực tiếp: bình thường (0 - 7 mcmol/L), tăng





o







-



(>7mcmol/L)

Bilirubin gián tiếp: bình thường (1-17mcmol/L), tăng



(>17mcmol/L)

o CA 19-9: bình thường 0-22 U/ml, tăng (>22U/ml)

o Kết quả cấy dịch mật: âm tính, dương tính (vi khuẩn cấy được)

Kết quả siêu âm, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ đường mật, chụp đường

mật

o

o



Vị trí sỏi: nhánh hạ phân thùy, túi mật, ống mật chủ.

Tình trạng đường mật:

• Giãn đường mật trong gan: >2mm, hoặc >40% tĩnh





-



mạch tùy hành.

Giãn đường mật ngoai gan: >6 + 1mm/10 năm khi > 60



tuổi; hoặc > 10mm, sau phẫu thuật cắt túi mật

o Bệnh lý gan mật kèm theo:

• Viêm túi mât

• Áp xe gan

• Xơ gan

• Ung thư đường mật

Tình trạng bệnh lý khác: viêm tụy cấp, dịch ổ bụng

Kỹ thuật tán sỏi

o Vị trí đặt dẫn lưu

o Cỡ sonde

o Dịch mật: trong, có mủ, chảy máu

o Thời gian từ lúc đặt cổng đến lúc tán thì 2

o Phương tiện tán: điện thủy lực, laser, rọ

o Kết quả tán

o Số lần tán



29



o



Đặt stent sau tán: không đặt, 1 stent, 2 stent. Loại stent: Plastic,



o



Zcavered stent, non – cavered stent

Biến chứng ngay và sau đặt cổng, tán sỏi qua bằng điện thủy lực,

laser: chảy máu, rò mật, viêm phúc mạc mật, shock mật, áp xe

gan và quanh gan, nhiếm khuẩn huyết, viêm tụy cấp, rối loạn



-



điện giải, rối loạn thân nhiệt, tử vong

Theo dõi sau ra viện

o Thời gian theo dõi

o Kết quả: tái phát sỏi, hẹp đường mật.



2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu

Hình 2.1. Sơ đồ nghiên cứu

Các bệnh nhân được chẩn đốn có sỏi đường mật

trong gan bằng siêu âm, cắt lớp vi tính



Đăc



Chụp cộng hưởng từ đường mật



Đặc điểm hình ảnh sỏi

đường mật trong gan

trên siêu âm, cắt lớp vi

tính, cộng hưởng từ,

chụp đường mật



Chẩn đoán xác định sỏi đường mật trong gan



Thì 1: Đặt sonde dẫn lưu đường mật dưới hướng

dẫn siêu âm/máy chụp mạch số hóa xóa nền



Thì 2: Tán sỏi qua đường hầm bằng điện thủy lực,

laser hoặc rọ



Theo dõi và kiểm tra lại bệnh nhân sau ra viện



Đánh giá hiệu quả

điều trị phương pháp

lấy sỏi đường mật qua

da



30



2.4. Thu thập và xử lý số liệu

Các số liệu được nhập và xử lý theo chương trình SPSS 16.0.

2.5. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu

-



Nghiên cứu được thực hiện tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội có sự đồng



-



ý của lãnh đạo viện.

Giải thích rõ cho đối tượng về mục đích của nghiên cứu, trách nhiệm

của người nghiên cứu, trách nhiệm và quyền lợi của người tham gia



-



nghiên cứu.

Nghiên cứu chỉ tiến hành trên những đối tượng hoàn tồn tự nguyện



-



khơng ép buộc và trên tinh thần hợp tác.

Tồn bộ thơng tin thu thập chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu mà



-



khơng phục vụ cho bất kỳ mục đích nào khác.

Thơng tin hồ sơ bệnh án, tình trạng bệnh lý của người bệnh được giữ bí

mật, chỉ cung cấp cho người bệnh đẻ theo dõi quá trình điều trị, không

cung cấp cho các các nhân, tổ chức khác.



31



CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm dịch tễ, hình ảnh

3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi

-



Biểu đồ cột phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi.



3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới

-



Biểu đồ trong phân bố bệnh nhân theo giới.



3.2. Chẩn đoán bệnh sỏi đường mật trong gan

3.2.1. Các đặc điểm lâm sàng

Bảng 3.1. Lý do vào viện

N



%



Đau bụng

Sốt

Vàng da

Khác

Bảng 3.2. Tiền sử bệnh lý liên quan

N



%



Đã mổ sỏi mật trong gan (không cắt gan)

Đã mổ sỏi mật (có cắt gan)

Đã nội soi mật tụy ngược dòng lấy sỏi

Viêm gan B

Ung thư đường mật

Nhiễm trùng đường mật

Hẹp đường mật

3.2.2. Đặc điểm hình ảnh

Bảng 3.3. Tỷ lệ sỏi đường mật trong gan và ngoài gan trên các phương

pháp chẩn đoán hình ảnh

Sỏi đường mật

trong gan đơn thuần

N

%

Siêu âm



Sỏi đường mật trong gan kèm

sỏi đường mật ngoài gan

N

%



32



Cắt lớp vi tính

Cộng hưởng từ

Chụp đường mật

Bảng 3.4. Tỷ lệ sỏi đường mật gan phải và gan trái

Sỏi đường mật

gan phải đơn

thuần

N

%



Sỏi đường mật

gan trái đơn thuần

N



Sỏi đường mật

trong gan hai bên



%



Siêu âm

Cắt lớp vi tính

Cộng hưởng từ

Chụp đường mật

Bảng 3.5. Tỷ lệ sỏi ống gan phải và sỏi nhánh đường mật gan phải

Sỏi ống gan phải

đơn thuần

N

%



Sỏi ống gan phải kèm các nhánh

đường mật gan phải

N

%



Siêu âm

Cắt lớp vi tính

Cộng hưởng từ

Chụp đường mật

Bảng 3.6. Tỷ lệ sỏi ống gan trái và sỏi nhánh đường mật gan trái

Sỏi ống gan trái đơn

thuần

N

%



Sỏi ống gan trái kèm các nhánh

đường mật gan trái

N

%



Siêu âm

Cắt lớp vi tính

Cộng hưởng từ

Chụp đường mật

Bảng 3.7. Kích thước sỏi lớn nhất

Kích thước sỏi lớn nhất

Siêu âm

Cắt lớp vi tính

Cộng hưởng từ

Chụp đường mật



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×