Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(iii) Theo tiêu chuẩn IUCN 2015

(iii) Theo tiêu chuẩn IUCN 2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

18



3.3.2. Phân bố và hiện trạng của một số loài quý hiếm

Kết quả điều tra thực trạng phân bố một số loài thực vật quý hiếm được tổng

hợp theo các tuyến trong bảng sau:

Bảng 3.27. Các loài thực vật quý hiếm trên các tuyến điều tra tại

KBTTN Na Hang

TT

Tên tuyến

Số

Tên lồi

lồi

1 Pắc Tạ – Khau Tinh

5

Củ dòm, Gội nếp, Nghiến, Đinh, Thổ tế tần

Lũng Quang -Khau

Ngải Rợm, Nghiến, Song mật, Đinh, Thơng tre lá dài,

2

7

Tinh

Trai lý

Khau Tinh – Khau

Củ dòm, Hoàng tinh cách, Lan kim tuyến, Ngải rợm,

3

9

Tép

Nghiến, Song mật, Đinh, Thổ tế tân, Trai lý

Nậm Chang – Sơn

4

6

Đẳng sâm, Sồi đá lá mác, Gội nếp, Sâm cau, Trai lý

Phú

Phia Mòn – Khn

Bộp bầu dục, Củ dòm, Gội nếp, Hồng tinh cách,

5

7

Lùng

Nghiến, Sâm cau, Trai lý

Bản Bung – Thanh

Bảy lá một hoa, Hoàng tinh cách, Lát hoa, Sâm cau,

6

11

Tương

Sến mật, Đinh, Xà bì bắc bộ

Cà ổi lá đa, Chò nâu, Đinh, Giền đỏ, Gội nếp, Hoa tiên,

7

Lũng Vai

15

Muỗm, Ngải rợm, Nghiến, Song mật, Thiên niên kiện,

Trai lý, Trám đen, Xương cá, Hoàng tinh cách

Bách xanh núi đá, Dẻ tùng sọc trắng, Gội nếp, Hài

Lũng Vai –

8

11

xanh, Hoàng tinh cách, Kim tuyến đá vôi, Màu cau

Pheabuon

trắng, Mạy châu, Nghiến, Đinh, Thông tre lá dài

Dẻ bắc giang, Giền trắng, Giổi lông, Giổi nhiều hoa,

Gội nếp, Gội nước, Hồng tinh cách, Lá khơi, Lan kim

Bắc Vãng – Khau

tuyến, Màu cau trắng, Máu chó lá nhỏ, Ngải rợm,

9

23

Tép

Nghiến, Rè trắng quả to, Sồi đá lá mác, Sơn dịch, Táu

nước, Thanh thiên quỳ, Thông tre lá dài, Trai lý, Trám

đen, Xương cá

Bộp quả bầu dục, Cà ổi lá đa, Chò chỉ, Dẻ đá tuyên

Nậm Trang – Suối

10

12

quang, Giổi thơm, Gội nếp, Màu cau trắng, Ngải rợm,

cụt

Rè trắng quả to, Trai lý, Trám đen, Xương cá

Bảy lá một hoa, Chò đãi, Chò nâu, Củ dòm, Dẻ bắc

giang, Gội nếp, Hoa tiên, Máu chó lá nhỏ, Ngải rợm,

11 Tát Kẻ –Bản Bung

17

Nghiến, Rè trắng quả to, Sồi đá lá mác, Thiên niên kiện,

Đinh, Trắc nhiều hoa, Trai lý, Trám đen

12 Tát Kẻ –Đán Đen

4

Dẻ bắc giang, Ngải rợm, Rau sắng, Song mật

Bộp quả bầu dục, Chò đãi, Củ dòm, Giền trắng, Gội

Thác Mơ – Nậm

nếp, Hoa tiên, Mặc nưa, Màu cau trắng, Ngải rợm, Rè

13

14

Trang

trắng quả to, Thiên niên kiện, Trai lý, Trám đen ,

Xương cá

14

Thanh Tương

5

Dẻ bắc giang, Đinh vàng, Ngải rợm, Đinh, Trám đen



3.4. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn thực vật

3.4.1. Các nguy cơ gây suy giảm tài nguyên rừng và đa dạng thực vật

(i) Công tác quản lý



19



Công tác quản lý rừng của các cơ quan Nhà nước, chính quyền địa phương

cũng gặp phải trở ngại từ sức ép của người dân nên hiệu quả thấp.

Bảng 3.32. Các đối tượng tham gia quản lý sử dụng tài nguyên rừng KBTTN

STT



Đối tượng



1



Ban quản lý

rừng đặc dụng,

Kiểm lâm



2



Người dân

trong KBTTN



3



Người dân các

xã lân cận



4



Chính quyền

địa phương



Na Hang

Các hoạt động liên quan tới rừng

- Trồng, quản lý và bảo vệ rừng.

- Xây dựng nội quy, quy định quản lý tài nguyên rừng.

- Tuyên truyền vận động nhân dân tham gia bảo vệ rừng.

- Hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật trồng, chăm sóc rừng.

- Kiểm tra, đánh giá chất lượng rừng.

- Khai thác gỗ củi, lâm sản ngoài gỗ

- Săn bắn động vật rừng.

- Canh tác nương rẫy.

- Tham gia trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.

- Tham gia xây dựng và thực hiện hương ước, qui ước quản lý bảo

vệ rừng.

- Chăn thả gia súc.

- Khai thác gỗ củi và lâm sản ngoài gỗ

- Săn bắn động vật rừng.

- Chăn thả gia súc.

- Canh tác nương rẫy.

- Xây dựng hương ước, quy ước bảo vệ rừng.

- Phối hợp cùng BQL KBTTN, kiểm lâm địa bàn thực hiện việc

trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.

- Xây dựng mức thưởng, phạt trong hoạt động quản lý bảo vệ

rừng.



Các đối tượng tham gia quản lý rừng rất đa dạng gây khó khăn trong khi thực

hiện. Những nguy cơ gây mất rừng, suy giảm rừng và đa dạng sinh hoạc từ người dân

địa phương và các xã lân cận là: khai thác gỗ, củi, LSNG, săn bắn động vật rừng,

canh tác nương rẫy,... Công tác quản lý rừng của các cơ quan Nhà nước, chính quyền

địa phương cũng gặp phải trở ngại từ sức ép của người dân nên hiệu quả thấp.

Bảng 3.33. Mâu thuẫn trong quản lý và sử dụng tài nguyên rừng tại KBTTN

Na Hang

Nội dung mâu thuẫn

Đất đai

Ranh giới

Cây rừng ( Gỗ, củi)

Lâm sản ngoài gỗ

Săn bắn động vật

Nguồn nước

Bãi chăn thả



Ghi chú:



Mâu thuẫn giữa BQL KBTTN Na Hang với

Người dân tại chỗ

Người dân xung

Chính quyền địa

quanh

phương

Mức độ

Xu thế

Mức độ

Xu thế

Mức độ

Xu thế

C

Ta

Tb

G

C

Ta

T

K

T

G

C

Ta

C

K

C

K

Tb

Ta

C

G

C

G

C

G

T

G

-



Ta = tăng



K = khơng đổi



G = giảm



20



C = cao



Tb = trung bình



T= thấp



- = khơng áp dụng



(ii) Tình hình vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng

Bảng 3.34. Số vụ vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn KBTTN

Na Hang giai đoạn 2013-2017

TT

Tên chỉ tiêu

I Tổng số vụ vi phạm

1 Khai thác rừng trái phép

2 Vận chuyển lâm sản trái pháp luật

Cất giữ, chế biến, kinh doanh lâm sản

3

trái với các quy định Nhà nước

Các quy định chung của Nhà nước về

4

bảo vệ rừng

5 Phá rừng trái pháp luật

Các quy định chung của Nhà nước về

6

quản lý bảo vệ động vật rừng

7 Vi phạm thủ tục hành chính

8 Hành vi vi phạm khác

II Phương tiện, tang vật tịch thu

1 Phương tiện

- Xe ô tô, máy kéo

- Xe mô tô, xe gắn máy

- Tàu thuyền các loại

- Cưa xăng

- Cơng cụ thủ cơng

2 Tang vật: gỗ tròn, gỗ xẻ

- Gỗ thuộc lồi nguy cấp, q hiếm

Gỗ khơng thuộc loài nguy cấp, quý

hiếm

- Lâm sản ngoài gỗ

- Động vật hoang dã

3 Hình thức xử lý

- Hành chính

- Hình sự



ĐVT 2013 2014 2015 2016 2017

Vụ

115

109

107

98

82

Vụ

15

6

7

14

11

Vụ

27

23

17

12

6

Vụ



8



10



4



1



2



Vụ



2



1



4



3



3



Vụ



5



9



10



21



17



1



1



1

58



3

61



Vụ

Vụ



4

54



1

1

46



4

38



Cái

Cái

44

40

48

53

39

cái

1

cái

1

4

10

5

1

cái

1

1

1

cái

23

17

21

22

16

cái

19

18

17

25

21

m3 72,299 44,861 76,098 35,509 33,019

m3 24,657 18,819 15,71 16,394 12,622

m3

Kg

Kg

Vụ

Vụ



47,642 26,042 60,388 19,115 20,397

3700

7,6

115

108

7



28

2,2

109

107

2



32

1,8

107

106

1



98

97

1



32,9

25,5

82

82



(Nguồn: Hạt kiểm lâm KBTTN Na hang năm 2013-2017)

Kết quả bảng trên cho thấy trong 5 năm có 511 vụ vi phạm luật bảo vệ và

phát triển rừng, trong đó hình thức xử lý chủ yếu là tịch thu tang vật và xử lý hành

chính. Thực tế hiện nay cho thấy, nhu cầu sử dụng gỗ quý hiếm ngày càng tăng, cung

không đủ cầu đã tạo sự chênh lệch lớn về giá cả nên các đối tượng khai thác gỗ trái

phép vẫn lén lút hoạt động với những thủ đoạn ngày càng tinh vi.

(iii) Các hình thức khai thác gỗ và lâm sản khó kiểm sốt

Bảng 3.35. Thực trạng khai thác gỗ của người dân tại KBTTN Na Hang

Mục đích sử Tỷ lệ người

dụng

(%)

Gỗ làm nhà, đóng

95,56



Hình thức

Chặt thân cây



Bộ phận



Các loại gỗ



Thân cây, Trai lý, Nghiến, Giổi, Sấu,



21



đồ phục vụ gia

đình

Gỗ đem bán



88,89



Củi để dùng hàng

ngày



100,00



Làm hàng rào



77,78



trưởng thành, đào

gốc

Xẻ thớt



Xoan nhừ, Táu mật, Phay,

Kháo,…

Thân cây Nghiến

Xoan, Trám, Dẻ xanh, Mạy

Cắt thân, cành cây

Thân, cành tèo, Sấu, Xoan, Gáo,

gỗ tạp, cây chết

Trường, …

Chặt cây

Thân cây Tre, Nứa, Trúc, Vầu..

gốc cây



(iv) Sản xuất nơng nghiệp

- Phá rừng mở rộng diện tích đất canh tác nông nghiệp:

- Hoạt động chăn thả gia súc:

- Cháy rừng:

(v) Phát triển du lịch:

- Việc sử dụng thuyền, xuồng phục vụ các hoạt động du lịch, đánh bắt cá

- Các hoạt động du lịch được thực hiện, sẽ ảnh hưởng, tâm lý người dân sẽ có

những xáo trộn khi có mặt người ngồi trong cuộc sống hàng ngày.

(vi) Ảnh hưởng của cộng đồng địa phương

- Ảnh hưởng của đói nghèo:

- Ảnh hưởng của trình độ nhận thức và dân trí:

- Ảnh hưởng của phong tục tập quán sản xuất, sinh hoạt và làm nhà:

- Nhu cầu thị trường:

- Tập quán sản xuất nương rẫy lạc hậu:

- Tính tự do tiếp cận của tài nguyên thực vật rừng:

3.4.2. Xác định các tiêu chí bảo tồn phù hợp với phát triển du lịch sinh thái.

(i) Xác định tiêu chí đánh giá vấn đề bảo tồn gắn với du lịch sinh thái

* Tiêu chí về mặt sinh thái:

Cấu trúc phải có 3 tầng, thành phần thực vật các loài đặc trưng cho khu vực.

* Về tính đa dạng sinh học:

Các tiêu chí đánh giá tính đa dạng sinh học chủ yếu dựa vào thông tin tư liệu

về các hệ sinh thái tự nhiên trong khu vực.

* Tiêu chí về mặt nhân văn:

- Giá giá trị về mặt văn hoá, bản sắc: phong tục, tập quán

- Giá trị về mặt lịch sử.

- Giá trị về mặt truyền thống.

(ii) Đánh giá mức độ nhạy cảm của các hệ sinh thái trong khu vực

Chỉ số phong phú trong các ô tiêu chuẩn: phong phú về lồi có ý nghĩa rất lớn

về mặt đa dạng sinh học và sinh thái học trong quần thể.

Chỉ số đa dạng lồi trong các ơ tiêu chuẩn điều tra: Giá trị sinh thái trong rừng

tự nhiên.

* Đánh giá về giá trị nhân văn trong khu vực:

Trong KBTTNNa Hang là khu vực có nhiều dân tộc sinh sống như: Dân tộc

Tày, Kinh, Dao, H, mông, Cao lan, Mán mỗi dân tộc có bản sắc, phong tục, tập quán

riêng biệt và có từ lâu đời, mỗi phong tục đều có giá trị về mặt truyền thống.



22



3.4.3. Đề xuất các giải pháp bảo tồn thực vật ở KBTTN Na Hang

3.4.3.1. Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật nói chung ở KBTTN Na Hang

* Giải pháp về khoa học, kỹ thuật

- Để bảo vệ đa dạng thực vật có hiệu quả, cần tiến hành xác định vị trí trên thực

địa và tổ chức đóng mốc và biển chỉ dẫn ranh giới các phân khu chức năng, ranh giới

vùng đệm.

- Xây dựng hệ thống cổng thông tin phục vụ theo dõi diến biến tài nguyên rừng

nhằm phục hồi hệ sinh thái, nghiên cứu khoa học, bảo tồn nguồn gen, đánh giá các

quá trình diễn thế rừng.

- Quy hoạch hệ thống theo dõi, giám sát và bảo tồn đang dạng sinh học.

3.4.3.2. Đề xuất giải pháp bảo tồn một số loài thực vật quý hiếm ở

KBTTN Na Hang

* Bảo tồn tại chỗ (In Situ Conservation):

Bảo tồn tại chỗ các loài ghi nhận có 65 lồi thực vật q hiếm trong Sách Đỏ

Việt Nam 2007; 29 loài trong Nghị định 32 (8 lồi nhóm 1A); 56 lồi theo IUCN

2015 trong đó 01 loài ở trong phân hạng rất nguy cấp (CR) là Hài henry

(Paphiopedilum henryanum). Đây là 01 loài được coi là rất nguy cấp khi đang đứng

trước nguy cơ lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài tự nhiên trong một tương lai gần. Các biện

pháp khoanh nuôi bảo vệ nghiêm ngặt các phân khu sinh thái, kiểu thảm thực vật.

* Bảo tồn chuyển chỗ (Ex Situ Conservation)

- Trồng rừng cây gỗ:

Bảo tồn các lồi cây gỗ có giá trị, các lồi đặc trưng cho khu vực, loài núi đá

được khuyến nghị đưa vào phát triển gây trồng rừng, phát triển góp phần bảo tồn, bảo

vệ nguồn gen của các loài đặc trưng: Đinh, Lim xanh, Nghiến, Trai lý, Gù hương, Lát

hoa, Vàng tâm, Chò chỉ, Chò nâu, Chò đãi,.... các lồi cây hạt trần: Bách xanh núi đá,

Đỉnh tùng, Thơng nàng, Hồng đàn giả, Thông tre lá dài, Bách vàng, Thông đỏ bắc,

Kim giao,...

- Trồng bảo tồn cây thuốc và LSNG:

Phương thức này có vai trò rất lớn trong việc bảo tồn các lồi cây thuốc. Theo

đánh giá KBTTN Na Hang có khoảng 812 loài thực vật được sử dụng làm thuốc,

trong đó có nhiều lồi q hiếm và có giá trị cao như: Bảy lá một hoa (Paris

polyphylla), Mã hồ (Mahonia nepalensis), Đẳng sâm (Codonopsis javanica), Hà thủ

ô đỏ (Fallopia multiflora), Hoàng Tinh cách (Disporopsis longifolia), Lan kim tuyến

(Anoectochilus roxburghii), Thổ tế tân (Asarum caudigerum),....

- Đối với thực vật quý hiếm cần bảo tồn cần tiến hành phân loại nhóm thực vật

theo sinh cảnh, để có giải pháp bảo tồn cụ thể cho từng sinh cảnh: Khoanh nuôi phục

hồi thảm thực vật rừng có giá trị cao.

* Giải pháp về cơng tác quản lý bảo vệ:

Chú trọng công tác quản lý với khu vực vùng lõi, khu vực nhạy cảm, cần phải

bảo vệ nghiêm ngặt những trạng thái này. Xây dựng tuyến tuần tra trọng điểm khu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(iii) Theo tiêu chuẩn IUCN 2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×