Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

8



TT



Tên thảm thực vật



Diện tích (ha)

> 700

≤ 700



Kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa trên núi đất ít bị tác

29,48

210,82

động

Kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa trên núi đất bị tác

4

858,68

2.752,95

động mạnh

5 Thảm cây bụi thường xanh nhiệt đới

1,38

19,95

6 Thảm cây tái sinh thường xanh nhiệt đới trên núi đá vôi

20,02

179,69

7 Trảng cỏ thứ sinh nhiệt đới

0,72

21,79

8 Thảm cây tái sinh trên đất ngập nước

149,49

II Thảm thực vật nhân tạo

63,61

673,58

1 Thảm cây lâm nghiệp trồng trên núi đất (Lát, Xoan, Keo)

14,25

459,73

2 Thảm cây lâm nghiệp trồng trên núi đá (Lát, Xoan, Mỡ)

59,39

3 Thảm cây nông nghiệp ngắn ngày

3,07

57,31

Thảm cây nông nghiệp dài ngày trồng trên núi đất (chè,

4

46,29

97,15

cam, cây ăn quả)

Đánh giá độ chính xác của kết quả phân loại

Kết quả phân loại trạng thái rừng KBTTN Na Hang trên cơ sở giải đốn ảnh

SPOT 6 có độ chính xác cao, đạt 90,4%. Có 9,6% số mẫu kiểm tra cho kết quả sai

lệch so với thực tế.

3.2.2. Đặc điểm các kiểu thảm thực vật

(i) Thảm thực vật tự nhiên:

(1)- Rừng kín thường xanh mưa mùa trên núi đá vơi ở đai cao > 700 m, gồm 2

phân kiểu sau:

a- Rừng kín thường xanh mưa mùa trên đất đá vơi ít bị tác động ở đai cao:

Diện tích 1.730,35ha, phân bố ở các đỉnh núi cao ít bị tác động nên còn giữ

được cấu trúc đặc trưng của rừng á nhiệt đới mưa mùa và một số loài cây lá kim quý

hiếm như: Bách xanh núi đá, Đỉnh tùng, Thông pà cò, Thơng đỏ bắc.

b- Rừng kín thường xanh mưa mùa trên núi đá vôi bị tác động ở đai cao:

Diện tích 2.343,01 ha, phân bố ở các đỉnh núi cao, ít bị tác động, chất lượng

rừng còn khá tốt.

(2) Rừng kín thường xanh mưa mùa trên núi đá vơi ở đai thấp ≤ 700:

Kiểu rừng này được chia thành 2 phân kiểu sau:

a- Rừng kín thường xanh mưa mùa trên núi đá vơi ít bị tác động ở đai thấp:

Diện tích 5.097,61ha, là khu vực ít bị tác động nên còn giữ được cấu trúc đặc

trưng của rừng nhiệt đới mưa mùa, thảm thực vật có tính đa dạng sinh học cao với

nhiều lồi q hiếm.

b- Rừng kín thường xanh mưa mùa trên núi đá vôi bị tác động mạnh ở đai thấp

Diện tích 7.530,49ha, phân kiểu này có thể phân thành các kiểu phụ sau:

b.1- Kiểu phụ rừng thường xanh mưa mùa hỗn giao cây lá rộng trên núi thấp:

được hình thành sau khai thác chọn hoặc sau canh tác nương rẫy đã bỏ hoá trong thời

gian dài, tầng cây gỗ đã bị khai thác mạnh, chỉ còn rất ít cây gỗ lớn nhưng giá trị

thấp. Rừng thường có cấu trúc 3 tầng: tầng vượt tán cao trên 20 m chủ yếu là các lồi

3



9



ít giá trị như Thị đốt cao (Diospyros susarticulata), Chắp ford (Beilschmiedia fordii),

Trương vân (Toona surenii),...

b.2- Kiểu phụ rừng hỗn giao cây gỗ – tre nứa:

b.3- Kiểu phụ rừng tre nứa:

(3)- Kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa trên núi đất ít bị tác động: Kiểu rừng

này gồm 2 kiểu phụ: Kiểu rừng kín thương xanh mưa mùa trên núi đất ít bị tác động

ở đai cao có diện tích 29,48ha và Kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa trên núi đất ít

bị tác động ở đai thấp có diện tích 210,82ha. Cả 2 kiểu phụ đều có diện tích nhỏ, thực

vật chủ yếu gồm những lồi ít giá trị như: Dẻ ấn, Dẻ gai, Gội, Nanh chuột, Quếch tía,

Sấu, Sổ giả, Vàng anh,…

(4)- Kiểu rừng kín thương xanh mưa mùa trên núi đất bị tác động mạnh:

Kiểu rừng này gồm 2 kiểu phụ: ở đai cao > 700m và ≤ 700m:

- Rừng kín thường xanh mưa mùa trên núi đất bị tác động mạnh ở đai thấp có

diện tích 858,68ha; kiểu phụ này lại bao gồm một số trạng thái như: rừng hỗn giao

cây lá rộng phục hồi, rừng hỗn giao gỗ - tre nứa và rừng hỗn giao tre nứa - gỗ.

- Rừng kín thường xanh mưa mùa trên núi đất bị tác động mạnh ở đai cao có

diện tích 2.752,95ha, kiểu phụ này lại bao gồm một số trạng thái như: rừng hỗn giao

cây lá rộng phục hồi, rừng hỗn giao gỗ - tre nứa và rừng hỗn giao tre nứa - gỗ.

(5)- Thảm cây bụi thường xanh nhiệt đới: gồm các loại cây phân bố trên nền

thổ nhưỡng núi đất và núi đá. Thảm thực vật này chủ yếu tập trung ở đai thấp diện

tích 19,95 ha, các lồi cây ưa sáng và có khả năng chịu hạn như: Bục trắng, Bục bục,

Bục bạc, Me, Sim,…

(6)- Thảm cây tái sinh thường xanh trên núi đá: Là đối tượng phục hồi cây gỗ

tái sinh diện tích ở đai cao 20,05ha, đai thấp 179,69ha.

(7)- Trảng cỏ thứ sinh nhiệt đới:

(8) - Thảm cây tái sinh trên đất ngập nước: 149,49ha, chủ yếu là cây Mai

dương tái sinh trên vùng đất bán ngập.

(ii) Thảm thực vật nhân tạo:

(1)- Rừng trồng trên núi đất: Kiểu này chia làm 2 kiểu phụ: Rừng trồng trên

núi đất ở đai cao có diện tích 14,25ha và Rừng trồng trên núi đất ở đai thấp có diện

tích 450,73ha; Các loài cây trồng rừng đều là cây lấy gỗ hoặc cây đa tác dụng như

Mỡ, Lát, Xoan, Keo, Trám, Quế, Chè Shan,...

(2)- Rừng trồng trên núi đá ở đai thấp có diện tích 59,39ha, bao gồm các lồi

cây: Mỡ, Lát, Xoan, Keo...

(3)- Thảm cây nông nghiệp ngắn ngày: kiểu này có diện tích ở đai cao là

3,07ha và đai thấp 57,31ha, gồm: ngô, lúa nương, sắn,...

(4)- Thảm cây nông nghiệp dài ngày trên núi đất: kiểu này có diện tích ở đai

cao là 46,29ha, và đai thấp 97,15ha; bao gồm các diện tích cây ăn quả lâu năm hay

các phương thức canh tác nông lâm kết hợp.



10



3.2.3. Đặc điểm đa dạng sinh học của các kiểu thảm thực vật

(i) Cấu trúc tổ thành tầng cây cao

Công thức tổ thành tầng cây cao của một số kiểu và trạng thái rừng KBTTN Na

Hang được tổng hợp ở bảng sau:

Bảng 3.4. Tổ thành tầng cây cao của một số kiểu, trạng thái rừng chính ở

KBTTN Na Hang

TTV

Rừng ít bị

tác động

Rừng bị bị

tác động

mạnh và

phục hồi



Trạng

thái

TXDB

TXDG

TXDG

TXDN

TXDP



Đai cao

Công thức tổ thành

(m)

<700 14,96 Sâng + 12,9 Gội + 5,71 Dẻ + 5,03 Cà lồ + 61,4Lk

>700 29,03 Vạng + 14,8 Nghiến + 7,29 Trai lý + 48,88Lk

<700 6,41 Quếch + 5,33 Chay + 88,26Lk

8,31 Thâu lĩnh + 8,07 Gội + 6,78 Dâu da xoan + 6,04

<700

Mọ + 5,82 Sảng + 5,46 Sâng + 59,52Lk

<700



13,84 Bời lời một cánh hoa + 86,16Lk



9,35 Hoắc quang + 9,19 Sung + 8,07 Diên bạch + 6,82

Trường hôi + 5,75 Mán đỉa + 60,82Lk

Rừng hỗn

HGD

< 700 32,6 Mý + 6,16 Thiết đinh + 5,79 Rọc rạch + 55,45Lk

giao tre nứa

21,95 Bồ đề + 12,22 Bơng bạc + 7,1 Lòng mang + 5,67

HGD

>700

Cáng lò + 5,5 Xoan + 42,55Lk

Ghi chú: TXDG: Rừng gỗ tự nhiên núi đá LRTX giàu, TXDB: Rừng gỗ tự nhiên núi đá

LRTX trung bình, TXDN: Rừng gỗ tự nhiên núi đá LRTX nghèo, TXDP: Rừng gỗ tự nhiên

núi đá LRTX phục hồi, HG1: Rừng hỗn giao gỗ tre nứa tự nhiên núi đất; HGD: Rừng hỗn

giao tự nhiên núi đá.

HG1



< 700



Bảng 3.5. Công thức tổ thành cây tái sinh trạng thái rừng giàu

theo đai cao ở KBTTN Na Hang

TT

1.



Đai cao

(m)

< 700m



OTC

5



2.



6



3.



7



4.



10



5.



11



6.



14



7.



15



8.



34



9.



35



Công thức tổ thành

28,12 Mán đỉa + 14,06 Lòng mang + 12,5 Bời lời + 10,94 Dẻ bán

cầu + 7,81 Thích lá quế + 6,25 Cà ổi ấn độ + 20,32LK

23,26 Đái bò + 20,93 Lý + 20,93 Trường kẹn + 6,98 Trúc tiết +

27,9LK

32,22 Thừng mức + 14,44 Xoan đào + 8,89 Lòng mang + 6,67 Đu

đủ rừng + 5,56 Săng ớt da nghé + 32,22LK

24,49 Nhọc + 22,45 Chùm bao + 6,12 Ba soi + 6,12 Gội + 6,12

Máu chó + 34,7 LK

44,3 Mạy tèo + 22,78 Chùm bao + 13,92 Nhọc lá nhỏ + 10,13

Chắp xanh +8,87 LK

39,62 Sổ dả nhọn + 26,42 Dái heo + 7,55 Gội + 5,66 Han trắng +

20,75 LK

26,83 Thị + 14,63 Duối + 9,76 Mạy tèo +48,78 LK

25 Ô rô + 15,38 Chùm bao + 15,38 Sổ dả + 13,46 Mạo đài + 5,77

Bời lời lá to + 25,01 LK

42,86 Ơ rơ + 17,14 Rà đẹt lửa + 8,57 Mạo đài + 5,71 Mạy tèo +

25,72 LK



11



10.



102



11.



104



12.



117



13.



77



14.



102



15.



>700



119



47,73 Ớt sừng + 15,91 Gội + 11,36 Cù đèn + 9,09 Nhọc lá nhỏ +

15,91 LK

69,88 Quếch tía + 7,23 Chè rừng + 6,02 Nhọc lá nhỏ + 16,87 LK

61,21 Nghiến + 18,1 Ơ rơ + 9,48 Mạy tèo + 5,17 Trà hoa vàng đài

to + 6,04 LK

48,33 Thau lĩnh + 39,17 Nghiến + 8,33 Thị rừng + 5,17 LK

47,73 Ớt sừng + 15,91 Gội + 11,36 Cù đèn bạc + 9,09 Nhọc lá nhỏ

+ 15,91 LK

16 Chân chim + 12 Bản xe + 10 Cách chevalier + 10 Trà hoa phan

+ 8 Đu đủ rừng + 8 Kháo háo mưa + 6 Dẻ cau + 6 Vàng trắng bắc

bộ + 24 LK



Số lồi cây tái sinh tham gia chính vào cơng thức tổ thành thường từ 3-5 lồi.

Các lồi cây có giá trị q hiếm tham gia chính vào cơng thức tổ thành ít, chủ yếu là

cây Nghiến.

(iii) Chỉ số đa dạng sinh học của một số kiểu thảm thực vật chính

Chỉ số Simpson

Chỉ số Simpson về mức độ đa dạng loài tầng cây gỗ của các kiểu thảm thực

vật rừng núi đá ở KBTTN Na Hang như Bảng 3.10.

Bảng 3.10: Chỉ số đa dạng loài tầng cây gỗ Simpson ở các kiểu thảm thực vật

rừng núi đá

Đai cao

<700m

>700m

Trạng thái

TXDG: Rừng gỗ tự nhiên núi đá LRTX giàu

0,98

0,91

HGD: Rừng hỗn giao tự nhiên núi đá

0,93

0,90

TXN: Rừng gỗ tự nhiên núi đá LRTX nghèo

0,92

0,87

Kết quả tính tốn cho thấy trong các trạng thái rừng có các lồi cây có sự

phân bố tương đối đồng đều với chỉ số đa dạng không có sự thay đổi nhiều dao

động từ 0,87 đến 0,98; ở cả 2 đai cao chỉ số đa dạng đều có xu hướng giảm dần từ

trạng thái rừng giàu đến nghèo.

Chỉ số Shannon - Wiener (H’)

Chỉ số Shannon - Wiener (H’) biến động từ 2,29 – 3,94. Nếu xét trên cùng đai

cao <700m thì chỉ số đa dạng giảm dần từ thảm thực vật rừng Rừng gỗ tự nhiên núi

đá LRTX giàu (<700m) có chỉ số đa dạng cao nhất (3,94), sau đó thảm thực vật Rừng

hỗn giao tự nhiên núi đá (3,16), Rừng gỗ tự nhiên núi đá LRTX nghèo (2,64).

Đối với đai cao >700m: Rừng gỗ tự nhiên núi đá LRTX giàu (2,93), Rừng hỗn

giao tự nhiên núi đá (2,40), Rừng gỗ tự nhiên núi đá LRTX nghèo (2,29).

Chỉ số entropy Rẽnyi

Kết quả tính tốn dải chỉ số H của các thảm thực vật điển hình ở KBTTN Na

Hang được tổng hợp trong bảng 3.11.

Bảng 3.11. Chỉ số entropy Rẽnyi ở một số kiểu thảm thực vật

ở KBTTN Na Hang

H



HGD



HGD



TXDG



TXDG



TXN



TXN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×