Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỂ DỰ BÁO VỀ SẢN LƯỢNG CHÈ

ĐỂ DỰ BÁO VỀ SẢN LƯỢNG CHÈ

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1.1. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

- Ngành nghề kinh doanh:

+ sản xuất và chế biến chè.

+ Sản xuất bao bì giấy, nhựa làm túi đựng trà ,nguyên phụ liệu trà.

+ Đào tạo nghề gia công chè.

- Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh:

Chủ Tịch HĐQT



Tổng Giám Đốc



Giám Đốc Chi Nhánh



Phòng kế tốn



Phòng kinh doanh



Phòng thiết kế



Phòng marketing



Phòng quản lý



Hình 2.1. Sơ đồ kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy quản lý

-



Tổng giám đốc của công ty: Là người đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt động của

công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật, công ty và tập thể lao động.



-



Giám đốc chi nhánh: là người đứng đầu chi nhánh, điều hành mọi hoat động của chi nhánh và chịu trách

nhiệm trước pháp luật, chi nhánh công ty và tập thể lao động



15



-



Công ty có phó giám đốc giúp đỡ việc quản trị, điều hành, giám sát mọi hoạt động

kinh doanh của cơng ty.



-



Phòng kế tốn: Có nhiệm vụ hạch tốn kế tốn, đánh giá các hoạt động kinh doanh đối

với các nhà cung cấp nhằm đạt được mục tiêu có nguồn hàng ổn định, chất lượng tốt,

đồng thời tối thiểu hóa chi phí.



-



Phòng kinh doanh: Trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động tiếp thị, tìm kiếm

khách hàng và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu về

doanh số, thị phần.



-



Phòng quản lý: Có nhiệm vụ quản lý tồn bộ nhân lực của cơng ty, tham mưu cho

giám đốc về sắp xếp, bố trí nhân lực hợp lý.



-



Phòng phân tích thiết kế: Có nhiệm vụ phân tích số liệu, xây dựng các kế hoạch và

thiết kế các dự án, ước lượng cầu từng mặt hàng cụ thể của cơng ty trong dài hạn và

ngắn hạn.



-



Phòng maketing: Quảng bá, giới thiệu sản phẩm tới người tiêu dùng.

Đứng đầu công ty là hội đồng quản trị, sau đó đến tổng giám đốc trực tiếp phân

quyền cho phó tổng giám đốc và các phòng ban.

Cơng ty có cách bố trí các phòng ban riêng biệt có ưu điểm là tạo nên tính độc

lập giữa các phòng ban, hạn chế những tác động gây cản trở do mỗi phòng ban có

những chức năng nhiệt vụ riêng biệt, công việc của từng người riêng biệt khác nhau.

2.2. Phương pháp hồi quy tuyến tính

+ Mơ hình hồi quy tuyến tính.

Nhiệm vụ đầu tiên của phân tích hồi quy tương quan là xây dựng mơ hình hồi

quy và xác địnhtính chất cũng như hình thức của mối liên hệ.

Mơ hình dự đốn theo phương trình hồi quy:

Trong đó:

t : Trị số của tiêu thức gây ảnh hưởng (nguyên nhân) (biến độc lập).

: Trị số điều chỉnh của tiêu thức chịu ảnh hưởng (kết quả) (biến phụ thuộc)

theo quan hệ với t.



16



a: Hệ số tự do (hệ số chặn), là điểm xuất phát của đường hồi quy lý thuyết, nêu

lên ảnh hưởng của các nhân tố khác (tiêu thức nguyên nhân khác) ngoài t tới sự biến

động của y nếu:



Nếu

Nếu



b: hệ số hồi quy (hệ số góc, độ dốc). phản ánh ảnh hưởng trực tiếp của tiêu thức

nguyên nhân đến tiêu thức kết quả. Mỗi khi tăng lên 1 đơn vị thì y sẽ thay đổi trung

bình b đơn vị. b nói lên chiều hướng của mối liên hệ b>0: mối liên hệ thuận; b<0: mối

liên hệ nghịch.

Nếu

Nếu



+ Sai số của dự báo:

• Sai số dự báo là sự chênh lệch giữa mức độ thực tế và mức độ tính tốn theo mơ hình

dự báo.

• Sai số dự báo phụ thuộc vào 03 yếu tố: độ biến thiên của tiêu thức trong thời kỳ trước,

độ dài của thời gian của thời kỳ trước và độ dài của thời kỳ dự đốn.

• Vấn đề quan trọng nhất trong dự báo bằng ngoại suy hàm xu thế là lựa chọn hàm xu

thế, xác định sai số dự đoán và khoảng dự đốn:

• Cơng thức tính sai số chuẩn (



)



Trong đó:

: Sai số chuẩn

: Giá trị tính tốn theo hàm xu thế



17



N: Số các mức độ trong dãy số

P: Số các tham số cần tìm trong mơ hình xu thế

• Cơng thức tính sai số dự báo:



= δy

Trong đó:

: Sai số của dự báo

n: số lượng các mức độ (n=10)

L: tầm xa của dự báo

: sai số chuẩn

Sau đó xác định khoảng dự đốn theo cơng thức sau:

- là giá trị theo bảng của tiêu chuẩn t- Student với (n-2) bậc tự do và xác suất

tin cậy (t- ).

+Hệ số tương quan: hệ số tương quan là chỉ tiêu đánh giá mức độ chặt chẽ của

mối liên hệ tương quan tuyến tính đơn.



Cơng thức tính:

Như vậy, dấu của hệ số tương quan phụ thuộc vào dấu của hệ số b vì phương sai

ln mang dấu dương.

Các tính chất của hệ số tươngquan:Miền xác định: –1 ≤ r ≤ 1.

• r > 0: Mối liên hệ tương quan tuyến tính thuận.

• r < 0: Mối liên hệ tương quan tuyến tính nghịch.

• r = ± 1: Mối liên hệ hàm số hồn tồn chặt chẽ.

• r = 0: Khơng có mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa x và y.

• r càng gần 1:Mối liên hệ càng chặt chẽ (cường độ mối liên hệ).



18



+ Hệ số xác định: hệ số xác định (



) dùng để đánh giá sự phù hợp của mơ



hình, nó cho biết tỉ lệ % thay đổi của y được giải thích bởi mơ hình.

Phương pháp hồi quy tuyến tính

Nhiệm vụ đầu tiên của phân tích hồi quy tương quan là xây dựng mơ hình hồi

quy và xác định tính chất cũng như hình thức của mối liên hệ (loại mơ hình).

Mơ hình dự đốn theo phương trình hồi quy:

Trong đó:

t : Trị số của tiêu thức gây ảnh hưởng (nguyên nhân) (biến độc lập).

: Trị số điều chỉnh của tiêu thức chịu ảnh hưởng (kết quả) (biến phụ thuộc)

theo quan hệ với t.



+ Lưu đồ thuật tốn hồi quy tuyến tính



19



Bắt đầu



Nhập số quan sát n

Nhập giá trị x, y tương ứng



Nhập giá trị ,

Nhập tầm xa của dự đoán L



(∑t # 0)



Xuất ra:

Dự báo

Khoảng dự báo

Sai số dự báo

Sai số chuẩn



Kết thúc



Hình 2.2 Lưu đồ thuật tốn phương pháp hồi quy tuyến tính

2.3. Quy trình dự báo.



20



Quy trình dự báo được chia thành 9 bước. Các bước này bắt đầu và kết thúc với

sự trao đổi (communication), hợp tác (cooperation) và cộng tác (collaboration) giữa

những người sử dụng và những người làm dự báo.

Bước 1: Xác định mục tiêu.

- Các mục tiêu liên quan đến các quyết định cần đến dự báo phải được nói rõ.

Nếu quyết định vẫn khơng thay đổi bất kể có dự báo hay khơng thì mọi nỗ lực thực

hiện dự báo cũng vơ ích.

- Nếu người sử dụng và người làm dự báo có cơ hội thảo luận các mục tiêu và kết

quả dự báo sẽ được sử dụng như thế nào, thì kết quả dự báo sẽ có ý nghĩa quan trọng.

Bước 2: Xác định dự báo cái gì.

Khi các mục tiêu tổng quát đã rõ ta phải xác định chính xác là dự báo cái gì

(cần có sự trao đổi)

-



Ví dụ: Chỉ nói dự báo doanh số khơng thì chưa đủ, mà cần phải hỏi rõ hơn là: Dự báo

doanh thu bán hàng (sales revenue) hay số đơn vị doanh số (unit sales). Dự báo theo



-



năm, quý, tháng hay tuần.

Nên dự báo theo đơn vị để tránh những thay đổi của giá cả.

Bước 3: Xác định khía cạnh thời gian.

Có 2 loại khía cạnh thời gian cần xem xét:

- Thứ nhất: Độ dài dự báo, cần lưu ý:

+ Đối với dự báo theo năm: từ 1 đến 5 năm.

+ Đối với dự báo quý: từ 1 hoặc 2 năm.

+ Đối với dự báo tháng: từ 12 đến 18 tháng.

- Thứ hai: Người sử dụng và người làm dự báo phải thống nhất tính cấp thiết của

dự báo.

Bước 4: Xem xét dữ liệu

- Dữ liệu cần để dự báo có thể từ 2 nguồn:

+ Nguồn thơng tin sơ cấp:

Thu thập qua các cuộc khảo sát, chọn mẫu hoặc các số liệu ghi chép các biến số

trong doanh nghiệp.

Các phương pháp thu thập: phỏng vấn trực tiếp, gửi thư, điện thoại.

+ Nguồn thông tin thứ cấp:



21



Bên trong: nội bộ cơng ty, sổ sách kế tốn

Bên ngồi: sách báo, tạp chí, internet, các tài liệu thống kê,…

- Cần phải lưu ý dạng dữ liệu sẵn có ( thời gian, đơn vị tính,…)

- Dữ liệu thường được tổng hợp theo cả biến và thời gian, nhưng tốt nhất là thu

thập dữ liệu chưa được tổng hợp

- Cần trao đổi giữa người sử dụng và người làm dự báo

Bước 5: Lựa chọn mơ hình

- Để chọn một phương pháp dự báo thích hợp người làm dự báo phải:

+ Xác định bản chất của vấn đề dự báo.

+ Bản chất của dữ liệu đang xem xét.

+ Mô tả các khả năng và hạn chế của các phương pháp dự báo tiềm năng.

+ Xây dựng các tiêu chí để ra quyết định lựa chọn.

+ Một nhân tố chính ảnh hưởng đến việc lựa chọn mơ hình dự báo là nhận dạng

và hiểu được bản chất số liệu lịch sử.

Bước 6: Đánh giá mơ hình.

- Đối với các phương pháp định tính thì bước này ít phù hợp hơn so với phương

pháp định lượng .

- Đối với các phương pháp định lượng, cần phải đánh giá mức độ phù hợp của

mơ hình (trong phạm vi mẫu dữ liệu).

- Đánh giá mức độ chính xác của dự báo (ngồi phạm vi mẫu dữ liệu).

- Nếu mơ hình khơng phù hợp, quay lại bước 5.



22



Bước 7: Chuẩn bị dự báo

- Nếu có thể nên sử dụng hơn một phương pháp dự báo, và nên là những loại

phương pháp khác nhau (ví dụ mơ hình hồi quy và san mũ Holt, thay vì cả 2 mơ hình

hồi quy khác nhau).

- Các phương pháp được chọn nên được sử dụng để chuẩn bị cho một số các dự

báo (ví vụ trường hợp xấu nhất, tốt nhất và có thể nhất).

Bước 8: Trình bày kết quả dự báo.

- Kết quả dự báo phải được trình bày rõ ràng cho ban quản lý sao cho họ hiểu

các con số được tính toán như thế nào và chỉ ra sự tin cậy trong kết quả dự báo

- Người dự báo phải có khả năng trao đổi các kết quả dự báo theo ngơn ngữ mà

các nhà quản lý hiểu được.

- Trình bày cả ở dạng viết và dạng nói.

- Bảng biểu phải ngắn gọn, rõ ràng.

- Chỉ cần trình bày các quan sát và dự báo gần đây thôi.

- Chuỗi dữ liệu dài có thể được trình bày dưới dạng đồ thị (cả giá trị thực và dự báo)

- Trình bày thuyết trình nên theo cùng hình thức và cùng mức độ với phần trình

bày viết.

Bước 9: Theo dõi kết quả dự báo.

- Lệch giữa giá trị dự báo và giá trị thực phải được thảo luận một cách tích cực,

khách quan và cởi mở.

- Mục tiêu của việc thảo luận là để hiểu tại sao có các sai số, để xác định độ lớn

của sai số.

- Trao đổi và hợp tác giữa người sử dụng và người làm dự báo có vai trò rất

quan trọng trong việc xây dựng và duy trì quy trình dự báo thành cơng.



23



2.3.1. Ứng dụng phân tích và dự báo sản lượng chè Tân Cương Tỉnh Thái Nguyên.

Bước 1. Thu thập và tổ chứcdữ liệu

Để phân tích và dự báo được ta cần có các số liệu cụ thể về sản lượng sản xuất

tại Công Ty chế biến sản xuất chè Tân Cương. dưới đây là bảng số liệu thống kê sản

lượng các năm từ 2005 – 2014.

Năm



Búp chè tươi

Chè khô

(Đơn vị 1000 tấn)

(Đơn vị 1000 tấn)

2005

2.85

1.31

2006

3.2

1.5

2007

3.59

1.75

2008

4.3

2.1

2009

5.1

2.4

2010

5.36

2.57

2011

5.5

2.78

2012

5.9

2.95

2013

6.2

3

2014

6.98

3.2

Bảng 2.1. Bảng số liệu thống kê sản lượng chè Tân Cương qua các năm từ 20052014( nguồn Công ty Tân Cương Xanh – Thái Nguyên)

Bước 2.Xác định các điều kiện chọn đầu vào cho dự báo

Để tiến hành đánh giá sai số của dự báo, chúng ta tiến hành xác định các điều kiện

chọn đầu vào cho dự báo gồm xác suất độ tin cậy ,



và tầm xa của dự báo.



Hình 2.3 Điều kiện chọn đầu vào cho dự báo

Bước 3.Xây dựng mơ hình hồi quy

Dựa vào bảng số liệu đầu vào, hệ thống sẽ tiến hành phân tích và thể hiện

phương trình hồi quy tuyến tính.



24



Hình 2.4. Phương trình hồi quy tuyến tính

Bước 4. Phân tích kết quả dự báo

Hình 2.5 Biểu đồ kết quả phân tích dự báo

Bước 5. Kiểm định kết quả dự báo

Để đánh giá kết quả dự báo có chính xác hay khơng, chúng ta tiến hành phân

tích và dự báo sản lượng chè cho năm 2012 của tỉnh Thái Nguyên với bộ dữ liệu như

trên nhưng được thu thập từ năm 2005 đến năm 2013.

Tương tự với điều kiện chọn đầu vào là xác suất độ tin cậy 95%, số bậc tự do là

6 và dự báo cho năm 2012. Hệ thống sẽ tiến hành phân tích, xử lý và cho bảng kết quả

dự báo sản lượng chè năm 2012.

Chúng ta nhận thấy số liệu dự báo sản lượng chè năm 2014 và số liệu thực tế sản

lượng chè năm 2014 có sự chênh lệch là do có sai số trong dự đốn.

Bên cạnh đó, ta có bảng thơng số của mơ hình hồi quy:

Regression Statistics

Multiple R



0.983001921



R Square



0.966292777



Hình 2.6. Bảng thơng số của mơ hình hồi quy

• Multiple R:Hệ số tương quan bội(0R1) = 0.977Cho thấy mức độ chặt chẽ của mối

quan giữa biến thời gian và sản lượng chè qua các năm.

• RSquare:Hệ số xác định = 0.955 Trong 100% sự lượng chè thì có 95.5 % sự biến

động là do các biến thời gian ảnh hưởng, 4.5 % là do sai số ngẫu nhiên.

Từ bảng thơng số của mơ hình hồi quy, hệ số xác định R 2= 0.955 cho thấy sự phù

hợp của mơ hình được lựa chọn.



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỂ DỰ BÁO VỀ SẢN LƯỢNG CHÈ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×