Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Chú thích các dòng công nghệ (CN) trong khu vực này

a. Chú thích các dòng công nghệ (CN) trong khu vực này

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khí tái chế



Chất tẩy rửa

và sulfide



Chloride



A1AH



A1AH



Cách nhiệt



Bọc cách nhiệt



Khơng

cách nhiệt



Đường ống



30”-PG36”-PZ130009-B1EH130021HC

A1AH-PP

(phía trên thiết (phía dưới thiết

bị E-1301)

bị E-1301)



Lưu chất



Vật liệu

chế tạo



Đường kính

(inch)

Lưu chất

Vật liệu

chế tạo

Cách nhiệt



Khí



Lỏng



A1AH



B1EH



A1AS



Bọc cách

nhiệt



Bọc cách

nhiệt



Khơng cách

nhiệt



(Recycle gas)



2”-PG-130012B1EH-PP



1”-CD-130263A2AH-PP



30”



36”



2”



1”



Nước thải



Nước thải



Khí và lỏng



CD



B1EH



A1AH



B1EH



A2AH



Bọc cách nhiệt



Bọc cách nhiệt

bảo vệ cơng

nhân T>65oC



Bọc cách nhiệt

bảo vệ công nhân

T>65oC



Bọc cách nhiệt

bảo vệ công nhân

T>65oC



Đây là thiết bị trao đổi nhiệt giữa 2 lưu chất:







Nước thải đi từ đường ống 30”-PG-130009-B1EH-HC

Hỗn hợp Chất tẩy rửa và sulfide đi từ đường ống 6”-PL-130018-A1AH-HC và

Khí tái chế từ đường ống 24”-PG-130022-A1AH-BHC (gọi là hỗn hợp X)



b. Kí hiệu và các yếu tố cơng nghệ.

- Đường ống ½”-XW-130019-A1AH-NI

+ Chloride đi từ thiết bị P-1304A trên đường ống cú ng kớnh ắ ti b tng tc ắẵ, i qua can một chiều, tới van cổng, giữa 2 van một chiều và van cổng có 1 van xả

khơ, dẫn lưu chất vào ống 6”-PL-130018-A1AH-HC

12



- Đường ống 6”-PL-130018-A1AH-HC

+ Hỗn hợp X đi vào E-1301 bằng 2 đường ống giống nhau, đều thay đổi số hiệu thành

0024trên đường ống có 1 mặt bích và 1 mặt bích mù mở ¾”.

- Đường ống 24”-PG-130022-A1AH-BHC

+ Chi tiết sẽ được đề cập ở phần sau

- Đường ống ½”–PL-130020-A1AS-NI

+ Lưu chất từ thiết bị ngưng t P-1304B i qua b tng tc ẵ- ắ, n van một chiều

đường ống thay vật liệu chế tạo thành B1EH, rồi đi qua van cổng, giữa 2 van này có 1

van xả khơ ¾” , đi vào đường ống 30”-PG-130001-B1EH-HC

- Đường ống 30”-PG-130001-B1EH-HC

+ Dòng khí sau khi qua thiết bị trao đổi nhiệt E-1301 đi qua mặt bích có vòng đệm, hợp

nhất với đường ống ½”–PL-130020-B1EH-NI, tại đây có 1 bộ chỉ thị nhiệt độ và đồng

hồ đo áp suất, sau đó đi tới thiết bị H-1301

- Đường ống 30”-PG-130009-B1EH-HC

+ Nước thải đi qua mặt bích có vòng đệm rồi đi vào thiết bị E-1301

- Đường ống 2”-PG-130012-B1EH-PP

Chất xúc tác từ E-1302 đi vào đường ống 36”-PZ-130021-A1AH-PP

- Đường ống 36”-PZ-130021-A1AH-PP

+ Nước thải đi qua mặt bích có vòng đệm, đi qua bộ chỉ thị nhiệt độ và tách làm 2 dòng





Đường ống 36”-PZ-130021-A1AH-PP, hợp nhất với lưu chất từ đường ống 2”PG130012-B1EH-PP, đồng hồ đo áp suất. Đây là sản phẩm cho E-1303.

• Đường ống 1”-CD-130263-A2AH-PP, đi qua 1 van cổng, 1 kính quan sát, giữa

chúng có 1 van xả khơ ¾”. Tiếp tục đi qua một mặt bích mù đóng và van cổng.

Qua điểm này thì đường ống thay đổi vật liệu chế tạo từ A1AH thành A2AQ rồi đi

tới CD



13



c. Thiết bị E-1301



Hình 5: Thiết bị E-1301

-Phía trên thiết bị có một mặt bích và một van xả khơ 2”

-Phía dưới thiết bị là đường ống 3”-CD-130150-A2AH-PP, đi qua 1 mặt bích,1 van cổng,

kính quan sát, giữa van cổng và kính quan sát có 1 van xả khơ ¾”. Tiếp theo sẽ đi đến 1

mặt bích mù mở, van cổng rồi đi đến CD.

-Ống 36” nối với vỏ thiết bị được bịt kín bằng mặt bích.



14



5. Khu vực 5



Hình 6: Cụm điều khiển khu vực 5



15



a. Chú thích các dòng cơng nghệ (CN) trong khu vực này

Bảng 6: Chú thích các dòng cơng nghệ khu vực 5



Đường ống



24”-PG130022A1AHBHC



20”-PG130022A1AH-BHC



Đường

kính (inch)



24



20



Khí tái chế



Khí tái chế



(Recycle

gas)



(Recycle

gas)



A1AH



A1AH



Bọc cách

nhiệt



Bọc cách

nhiệt



Lưu chất

Vật liệu

chế tạo

Cách nhiệt



b. Kí hiệu và các yếu tố cơng nghệ.

- Dòng khí tái chế (Recycle gas) từ C-1301 được dẫn bằng đường ống đường kính 20” có

đặt thiết bị hiển thị áp suất PI, dòng đi tới ống venturi, tại phần hội tụ và phần phân kì

được đặt 3 thiết bị truyền tín hiệu thơng số lưu lượng dòng FT, ở giữa 2 bộ phận thay đổi

kích thước ống reducer dạng đồng tâm có kích thước 20”x14” và 24”x14” có đặt van

điều khiển lưu lượng bằng tín hiệu điện kết hợp kiểu tay nắm HV002 có kích thước 14”

loại FC (fail closed) có tính năng đóng khi gặp sự cố, van đặt giá trị lưu lượng được duy

trì ở giới hạn cho trước là 300, sau reducer thứ 2 ống có gắn lên thiết bị đo áp suất PG044

(Khơng kết nối với PĐKTT), dòng khí đi tiếp qua ống 24”-PG-130022-A1AH-BHC để

vào thiết bị trao đổi nhiệt.

c. Hệ thống điều khiển



-Ở ống venture có 3 thiết bị truyền tính hiệu dòng lưu lương FT, trong đó FT004A

được nối với bộ điều khiển máy nén (compresor) FI004D, cùng với 2 thiết bị diều

khiển còn lại đưa tính hiệu điện lấy căn vào bộ xử lí FXA004 (tại PĐKTT) điều

chỉnh mức lưu lượng từ LL đến 2003 bằng việc lấy tỉ lệ A/B/C, sau đó đữ liệu

đươc đem đi đến bộ tính tốn UX001 hiển thị lưu lượng FI004 tại PĐKTT.

-Van HV002 cơ điện được thiết bị HIC002 điều khiển, hiển thị giới hạn lưu lượng

đã cài đặt không đổi.



16



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bài giảng môn học “Thiết kế P&ID (CH2081)_ Thầy Trần Hải Ưng (DH_HK182)”



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Chú thích các dòng công nghệ (CN) trong khu vực này

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×