Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Một số giao diện chính của chương trình

2 Một số giao diện chính của chương trình

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.2.2 Giao diện Nhật ký chung



Hình 3.2 : Giao diện Sổ nhật ký chung

 Bảng nhật ký chung sẽ ghi lại tất cả các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ kế tốn, bao

gồm: Ngày tháng, Mã hàng hóa, Ngày vào sổ, Tên nghiệp vụ, Định khoản Nợ/ Có, Đơn giá,

Số lượng... Đây là bảng quan trọng để kế toán làm cơ sở cho các bút toán sau này.

3.2.3 Giao diện phiếu nhập



Hình 3.3 : Giao diện phiếu nhập



33



Chức năng này cho chúng ta biết được những nghiệp vụ phát sinh liên quan đến

nhập nguyên vật liệu. Trên đây có các thông tin về nguyên vật liệu đã nhập, thông tin về

khách hàng, nhà cung cấp, số lượng, đơn giá của từng loại nguyên vật liệu nhập vào.

3.2.4 Giao diện phiếu xuất



Hình 3.4 : Giao diện phiếu xuất

Chức năng này cho chúng ta biết được những nghiệp vụ phát sinh liên quan đến xuất

nguyên liệu vật liệu. Các nghiệp vụ này được lấy từ bảng phát sinh nghiệp vụ.

3.2.5 Giao diện Sổ chi tiết nguyên vật liệu



Hình 3.5 : Giao diện Sổ chi tiết nguyên vật liệu

34



3.2.6 Giao diện bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn



Hình 3.6 : Giao diện bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn



35



KẾT LUẬN

Như vậy kế tốn ngun vật liệu có tác dụng trong q trình quản lý cũng như sản

xuất kinh doanh của cơng ty. Thơng qua cơng tác kế tốn ngun vật liệu giúp cho các

doanh nghiệp bảo quản tốt vật liệu, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, tiết kiệm chi

phí hạ giá thành sản phẩm tăng tích luỹ, tăng tốc độ di chuyển của vốn kinh doanh.

 Qua thời gian tìm hiểu nghiên cứu tại cơng ty CP đầu tư xây dựng và thương

mại Bảo Minh . Đề tài em đã xây dựng được một số chức năng như sau:

 Ưu điểm:

Quá trình thực hiện đề tài , em đã xây dựng được một số chức năng chính cập

nhật nguyên vật liệu và đã tiến hành tìm hiểu được các kiến thức về microsoft excel

các kiến thức về quản lý khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp, đặc biệt là việc quản lý

khấu hao TSCĐ của cơng ty. Chương trình đã phần nào đáp ứng được, các yêu cầu đặt

ra với một số chức năng về tìm kiếm tài sản cố định cũng như hạch toán tài sản cố định

 Nhược điểm :

Tuy nhiên, do thời gian thực hiện đề tài còn hạn chế. Thêm vào đó, là năng lực

bản thân còn nhiều yếu kém, nên dù nhận được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cơ

nhưng q trình thiết kế còn gặp nhiều khó khăn và chương trình chưa thực sự hồn

thiện và khá đơn giản.

Tính thực tế của chương trình chưa cao

Còn nhiều lỗi phát sinh

 Hướng phát triển:

Trong thời gian tới, em sẽ cố gắng tiếp tục nghiên cứu để xây dựng, hoàn thiện

một số chức năng của chương trình với khả năng ứng dụng cao hơn trên quy mô rộng

hơn với đầy đủ các chức năng đa dạng và phong phú hơn.



36



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. Bộ Tài chính (2006), Hệ thống chuẩn mực kế tốn Việt Nam, Nhà xuất bản

Tài chính – Hà Nội.

[2]. Bộ Tài chính (2006), 26 chuẩn mực kế tốn Việt Nam, Nhà xuất bản Tài

chính – Hà Nội.

[3] PGS.TS.NGND Ngơ Thế Chi và TS. Trương Thị Thủy (2010) Giáo trình

Kế tốn tài chính, NXB Tài chính

[4] Đặng Thị Loan (2006), Giáo trình kế tốn tài chính doanh nghiệp, NXB ĐH

Kinh tế quốc dân

[5] Trần Phước (2010), Giáo trình Nguyên lý kế toán, NXB Thống kê



NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

….

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

37



…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………..

Thái nguyên, ngày tháng năm 2016

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2



38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Một số giao diện chính của chương trình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×