Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KHẢO SÁT HỆ THỐNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ PHONG VŨ

KHẢO SÁT HỆ THỐNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ PHONG VŨ

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Tổ chức bộ máy quản lý



Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp

 Chức năng nhiện vụ các phòng ban

Hội đồng quản trị: gồm 01 Tổng Giám Đốc và 01 Phó Tổng Giám Đốc. Hội

đồng quản trị kiêm Tổng Giám Đốc có quyền điều hành cao nhất trong công ty, chỉ

đạo mọi hoạt động trong công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trước Nhà nước, pháp

luật về mọi hoạt động của mình.

Phòng dự án: Là phòng nghiệp vụ thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho

Chủ tịch, Giám đốc của công ty trong các lĩnh vực : Quản lý hoạt động của dự án,

nghiên cứu tiếp cận và phát triển các dự án đáp ứng yêu cầu của thị trường để thực

hiện chiến lược sản xuất kinh doanh của cơng ty.

Phòng kinh doanh: Là bộ phận rất quan trọng có nhiệm vụ là gặp gỡ, tiếp xúc

trực tiếp với khách hàng. Là bộ phận luôn đi đầu trong việc tạo ra các mối quan hệ

khách hàng mới cho công ty. Bộ phận này luôn đề ra những kế hoạch mới cho công ty

cũng như lưu trữ các kế hoạch chiến lược đã thực hiện của công ty.

Phòng kỹ thuật: Là bộ phận chuyên trách về lắp ráp và sữa chữa, khắc phục

những sự cố.



Phòng kế tốn: Là bộ phận quản lý sổ sách của công ty. Theo dõi số lượng

khách hàng cũ và mới, chịu trách nhiệm về mọi mặt của tài chính trong cơng ty.

Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc cơng ty và tổ chức thực

hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao

động, chế độ chính sách chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ nhân sự theo

luật và quy chế của công ty. Kiểm tra đôn đốc các phòng ban thực hiện nghiêm túc quy

chế của công ty. Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty

2.2



Tổ chức công tác kế tốn của cơng ty cổ phần thương mại & dịch vụ Phong



Vũ – Thái Nguyên

2.2.1. Cơ cấu tổ chứ bộ máy kế tốn tại cơng ty



Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Hình 2.2: Quy trình ghi sổ kế tốn

 Cơng việc hàng ngày của các nhân viên kế toán như sau:

Hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh trên chứng từ gốc được

dùng làm căn cứ ghi vào sổ Nhật ký chung, sau đó từ nhật ký chung được ghi vào sổ

Cái các tài khoản cho phù hợp.



Riêng chứng từ tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào sổ quỹ tiền mặt.

Riêng những chứng từ liên quan đến các đối tượng cần hạch tốn chi tiết thì ghi

vào sổ chi tiết.

Cuối tháng kế toán viên lấy số liệu trên các sổ Cái tài khoản để lập bảng đối

chiếu số phát sinh từ các tài khoản, lấy số liệu chi tiết lập bảng chi tiết số phát sinh.

Đối chiếu, kiểm tra số liệu trên sổ Cái để lập bảng đối chiếu số phát sinh các tài

khoản với sổ quỹ với các bảng chi tiết số phát sinh.

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối

số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký

chung ( hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng

lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt cùng kỳ

2.2.2. Hình thức kế tốn áp dụng trong cơng ty

Xuất phát từ việc nhận thức về tầm quan trọng của cơng tác kế tốn trong việc

kinh doanh thương mại dịch vụ, cơng ty đã xây dựng cho mình bộ máy kế toán khoa

học, gọn nhẹ phù hợp với đặc điểm kinh doanh của cơng ty. Mơ hình kế tốn cơng ty

áp dụng theo mơ hình tập trung, mọi việc hạch toán lưu giữ chứng từ sổ sách được

thực hiện tại phòng kế tốn của cơng ty đây là nơi duy nhất tổng hợp sổ tổng hợp.

Chế độ kế toán mà công ty áp dụng là Quyết định số 48/ 2006/QĐ-BTC ngày

14/09/2006. Hình thức kế tốn áp dụng: hình thức Nhật ký chung, cơng ty khơng sử

dụng phần mềm kế tốn máy.

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký chung mà công ty cổ phần hợp

tác đầu tư và phát triển doanh nghiệp vùng áp dụng là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài

chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát

sinh và theo nội dung kinh tế ( định khoản kế tốn) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số

liệu trên các sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm

2.3.1. Bộ báo cáo tài chính của cơng ty năm 2018

 Bảng cân đối kế toán



 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh



2.3.2. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh theo q của cơng ty



Hình 2.3: Các chỉ tiêu về kế quả kinh doanh & tài sản qua các năm

Dựa vào bảng thống kê kết quả kinh doanh qua các năm có thể thấy được tình

hình kinh doanh của cơng ty tương đối ổn định. Trong năm 2018 nhờ có chiến lược

bán hàng phù hợp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng

trưởng vượt bậc trên 20%. Từ đó lợi nhuận trước và sau thuế của doanh nghiệp đều

được cải thiện đáng kể

Kế hoạch kinh doanh năm 2019 doanh thu sẽ đạt 7150 tỷ giữ vững mức tăng

tưởng ấn tượng của năm 2018. Lợi nhuận sau thuế ước tính đạt 137 tỷ đồng, giữ

mức tăng trưởng ổn định của năm 2018



Chương 3.

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MISA – SME.NET TRONG PHÂN TÍCH HIỆU

QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CƠNG TY

3.1. Mơ tả bài tốn

Cơng tác phân tích các chỉ tiêu tổng hợp của cơng ty cổ phần thương mại &

dịch vụ Phong Vũ diễn ra như sau:

Nhân viên phòng tài chính kế tốn hàng kỳ sẽ tổng hợp báo cáo tài chính, từ báo cáo

tài chính đã thu thập qua các kỳ để làm dữ liệu đầu vào để tính ra chỉ tiêu tổng hợp. Từ kết

quả đã tính được dựa trên phương pháp so sánh để phân tích tình hình tài chính của cơng ty.

Từ đó giúp cơng ty thấy được tình hình tài chính của mình như thế nào. Việc ứng dụng một

phần mềm kế tốn chun biệt có thêm chức năng tổng hợp và phân tích báo cáo tài chính

là một giải pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả trong công tác đánh giá hiệu quả hoạt động

kinh doanh. Từ đó có thể đưa ra những báo cáo nhanh chóng kịp thời

Phân tích tài chính lại là vấn đề quan trong trong chuỗi quản lý hoạt động sản

xuất kinh doanh do đó nhu cầu tất yếu đó là xây dựng chương trình phân tích tình hình

tài chính doanh nghiệp

3.2. Ứng dụng phần mềm misa vào phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

3.2.1. Giới thiệu tổng quan về phần mềm kế tốn Misa SME

Phần mềm kế tốn tài chính Misa là một trong những phần mềm kế toán tiên tiến

nhất hiện nay. Hiện nay phần mềm kế toán Misa đã ra phiên bản Misa sme.net, đáp ứng

được đầy đủ nhu cầu cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các nghiệp vụ được đáp ứng trong phần mềm kế tốn Misa là gì? Đó là:

Quản lý quỹ

Quản lý bên Ngân hàng

Quản lý Mua hàng

Quản lý Bán hàng

Quản lý hóa đơn

Quản lý Thuế – Kho

Quản lý Tài sản cố định – tài sản xoay vòng

Quản lý Tiền lương – Giá thành



Quản lý Hợp đồng – Ngân sách – Tổng hợp

Các công cụ dụng cụ

Cụ thể là phần mềm kế toán Misa sẽ giúp các doanh nghiệp có thể dễ dàng theo dõi:

doanh số, thu chi, cơng nợ. Doanh nghiệp có thể tính được lương, lợi nhuận, tiền thưởng

cho nhân viên, phòng ban một cách tự động.

Với các lĩnh vực sản xuất và xây lắp công trình, phần mềm kế tốn Misa có thể giúp

bạn tính giá thành sản phẩm, tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

Giao diện quản lý kế toán Misa thân thiện và dễ sử dụng

Giao diện phần mềm kế toán Misa rất đơn giản và dễ sử dụng cho người sử dụng.

Giao diện ngôn ngữ cũng 100% tiếng Việt, hỗ trợ quy trình quản lý cơng việc thơng suốt.

Phần mềm kế tốn Misa phù hợp cho mọi lĩnh vực, ngành nghề, từ quy mơ doanh

nghiệp vừa và nhỏ. Phần mềm cũng có thể cài đặt trên nhiều máy tính cùng lúc.

3.2.2. Phần mềm kế tốn misa – sme có những chức năng gì?

 Phân tích tài chính

Cung cấp tức thời nhiều biểu đồ phân tích, hệ thống báo cáo quản trị giúp giám đốc

nắm bắt nhanh chóng, chính xác các thơng tin về sức khỏe của Doanh nghiệp

 Nghiệp vụ quỹ tiền mặt

Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt, ngoại tệ… của doanh nghiệp. Tự động

đối chiếu với Thủ quỹ để phát hiện chênh lệch, tự động xử lý kết quả kiểm kê.

 Nghiệp vụ thủ quỹ

Tự động đối soát giữa Sổ quỹ của Thủ quỹ với Sổ chi tiết tiền mặt tại quỹ của Kế

toán để phát hiện chênh lệch. Tự động xử lý chênh lệch sau khi kiểm kê quỹ.

 Nghiệp vụ ngân hàng

Tự động đối chiếu chứng từ Thu, Chi với Sổ phụ ngân hàng để phát hiện chênh lệch.

Dự báo dòng tiền, số dư của từng tài khoản trong tương lai.

 Nghiệp vụ mua hàng

Tự động phân bổ chi phí mua hàng, chi phí hải quan, hạch toán các khoản chiết khấu

thương mại, theo dõi chi tiết cơng nợ phải trả theo từng hóa đơn.



 Nghiệp vụ bán hàng

Cho phép thiết lập chính sách giá bán và chiết khấu cho từng khách hàng, mặt hàng,

theo dõi chiết khấu theo tổng giá trị hóa đơn. Lập kế hoạch thu nợ, theo dõi nợ theo từng

giai đoạn, hóa đơn, khách hàng, tự động tính lãi nợ q hạn.

 Quản lý hóa đơn

Hỗ trợ doanh nghiệp tự tạo mẫu, phát hành, in và sử dụng hóa đơn theo quy định của

thông tư số 39/2014/TT-BTC. Theo dõi thông báo phát hành đối với tem, vé, phiếu nhập

kho kiêm vận chuyển nội bộ,…

 Nghiệp vụ kho

Quản lý hàng hóa theo nhiều đặc tính giúp người dùng có thể theo dõi được nhiều

đặc tính , theo nhiều đơn vị tính. Tự động đối soát với Thủ kho để phát hiện chênh lệch, xử

lý chênh lệch sau kiểm kê.

 Nghiệp vụ thủ kho

Tự động đối soát giữa Sổ kho của Thủ kho với Sổ chi tiết tiền VTHH của Kế toán để

phát hiện chênh lệch, tự động xử lý chênh lệch sau khi kiểm kê.

 Nghiệp vụ công cụ dụng cụ

Phân bổ chi phí một lần hoặc nhiều lần cho từng CCDC theo từng đối tượng tập hợp

chi phí để tính giá thành, lãi lỗ kinh doanh. Cho phép lập biên bản kiểm kê CCDC, và tự

động xử lý chênh lệch sau khi kiểm kê.

 Nghiệp vụ tài sản cố định

Tự động tính khấu hao chi tiết đến từng TSCĐ. Tự động phân bổ chi phí khấu hao

cho từng bộ phận, phòng ban, đối tượng tập hợp chi phí. Cho phép lập biên bản kiểm kê

TSCĐ, và tự động xử lý chênh lệch sau khi kiểm kê.

 Nghiệp vụ hợp đồng

Theo dõi tiến độ thực hiện các loại hợp đồng bán

Theo dõi chi tiết doanh thu, chi phí, cơng nợ và lãi lỗ theo từng hợp đồng, dự án,

nhóm hợp đồng



 Nghiệp vụ lương

Chấm công, lập bảng tổng hợp chấm công, và tính lương theo thời gian, sản phẩm…

Tính lương cơ bản theo hệ số và mức lương tối thiểu hoặc tính lương cơ bản theo lương

thỏa thuận của nhân viên

 Nghiệp vụ thuế

Tự động lập tờ khai thuế GTGT cùng các bảng phụ lục cho cả hai trường hợp nộp

thuê theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp. Xuất khẩu báo cáo thuế định dạng XML, nộp

báo cáo thuế trực tiếp đến cơ quan thuế qua MTAX.VN.

 Nghiệp vụ giá thành

Tính giá thành và đánh giá sản phẩm dở dang theo nhiều phương pháp. Tự động

phân bổ chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí.

 Nghiệp vụ ngân sách

Lập dự tốn chi ngân sách theo từng chi nhánh, phòng ban. Thống kê chi phí theo

từng khoản mục chi phí. Phân tích hiệu quả quản lý chi phí của từng bộ phận, chi nhánh.

 Nghiệp vụ tổng hợp

Tự động kết chuyển lãi lỗ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Lập báo cáo thuế và báo cáo quản trị trên cùng một dữ liệu kế toán misa là gì

3.3. Ứng dụng phần mềm misa – sme vào phân tích báo cáo tài chính

3.3.1. Thiết lập hệ thống

Bước 1: Để lập được báo cáo tài chính trên phần mềm misa chúng ta cần

nhập liệu đầy đủ các chứng từ phát sinh trong năm 2018 lên phần mềm kế toán

misa.

Bước 2: tiếp theo lựa chọn phân hệ “Tổng hợp” trên cửa sổ bàn làm việc

Bước 3: Chọn chức năng “Lập BCTC”



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KHẢO SÁT HỆ THỐNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ PHONG VŨ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×