Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Các phương thức bán hàng và thanh toán được áp dụng tại Công ty

3 Các phương thức bán hàng và thanh toán được áp dụng tại Công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Thanh toán bằng cách chuyển khoản tiền qua ngân hàng vào tài khoản của

cơng ty tại ngân hàng đó.

Việc cơng ty áp dụng nhiều hình thức thanh tốn tuy làm cho cơng tác kế tốn

phức tạp hơn nhưng lại tạo điều kiện cho khách hàng. Đây cũng là một trong những

chiến lược nhằm thu hút thêm khách hàng đối với cơng ty.

2.3.3 Tổ chức cơng tác kế tốn bán hàng tại công ty

Công ty cổ phần Thế Giới Số Thái Nguyên là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo

phương pháp khấu trừ nên: Doanh thu bán hàng là số tiền bán hàng thu được không

bao gồm thuế GTGT.

Để phản ánh các nghiệp vụ Tài chính - Kế tốn phát sinh liên quan đến Kế toán

doanh thu bán hàng sử dụng các Tài Khoản:

- TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.

- TK 156: Hàng hóa.

- TK632: Giá vốn hàng bán.

- TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện.

- Các Tài khoản liên quan khác như: TK 111, 112, 131, ..

Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức Kế tốn Nhật Ký Chung, do đó các

chứng từ được sử dụng để hạch tốn doanh thu bán hàng và tình hình thanh tốn với

khách hàng gồm có:

- Hố Đơn GTGT.

- Phiếu Xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Bảng kê chi tiết hàng bán ra.

- Bảng kê bán hàng.

- Bảng tổng hợp hàng bán.

- Sổ chi tiết Tài khoản 131.

- Các chứng từ liên quan khác.

2.3.4 Quy trình hạch tốn doanh thu bán hàng

Khi khách hàng có nhu cầu về hàng hố của Cơng ty thì giao dịch với Cơng ty

thơng qua các đơn đặt hàng và căn cứ vào các đơn đặt hàng đó các nhân viên ở phòng

kinh doanh sẽ lập hợp đồng.

Khi khách hàng đồng ý mua hàng, kế toán sẽ lập hoá đơn GTGT.

Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên:

- Liên 1 (màu tím): Lưu tại cuống.

- Liên 2 (màu đỏ): Giao khách hàng.

- Liên 3 (màu xanh): Dùng để ln chuyển.

Sau đó, kế tốn ghi số lượng, đơn giá của hàng bán vào phiếu xuất kho kiêm

29



biên bản bàn giao.

Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho xuất hàng và ghi số lượng vào thẻ kho của

loại hàng có liên quan. Cuối ngày, thủ kho tính ra số lượng hàng tồn kho để ghi vào cột

tồn của thẻ kho.

Theo định kỳ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được kế toán phản ánh vào

sổ nhật ký chung. Tại công ty cổ phần FIPT không mở sở nhật ký đặc biêt mà mở

chung một sổ nhật ký chung theo dõi tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2.4.5 Trình tự kế tốn doanh thu bán hàng tại Cơng ty

Khi xuất kho hàng hóa tiêu thụ, tại phòng kế tốn lập phiếu xuất kho kiêm bản bàn

giao hoặc lập hóa đơn GTGT (do bộ tài chính ban hành).

Phiếu xuất kho được lập làm 3 liên:

+ Liên 1: Lưu tại cuống.

+ Liên 2: Giao cho khách hàng.

+ Liên 3: Làm chứng từ vào sổ kế toán.

Khi khách hàng thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt hay giấy báo có của ngân

hàng do khách hàng chuyển khoản qua ngân hàng kế toán tiến hành lập phiếu thu.

Đồng thời kế tốn cơng nợ phải thu tiến hành hạch tốn giảm trừ công nợ của

người mua hàng trên sổ chi tiết thanh toán với người mua chi tiết cho từng khách hàng.

Trường hợp khách hàng mua chịu kế tốn cơng nợ phải thu phản ánh vào bên

nợ TK 131”phải thu khách hàng”-chi tiết cho từng đối tượng, theo dõi công nợ phải

thu của khách hàng và cho tất cả các đối tượng.

2.3.6 Kế toán theo dõi thanh toán với người mua

Do đặc điểm các phương thức bán hàng trong công ty cổ phần hợp tác đầu tư

và phát triển doanh nghiệp vùng: thu tiền trực tiếp, bán trả chậm, bán nợ, bán chuyển

khoản. Đối với mỗi đối tượng khách hàng khác nhau và phương thức thanh toán khác

nhau mà kế toán công nợ phải thu tiến hành theo dõi chi tiết cụ thể cho từng đối tượng.

+ Đối với khách hàng mua chịu, kế tốn cơng nợ phải thu tiến hành theo dõi

công nợ phải thu bằng việc mở Sổ chi tiết thanh toán với người mua cho từng khách

hàng – TK 131 chi tiết cho từng khách hàng cụ thể về số tiền phải thu, thời gian thu

hồi nợ và theo dõi tình hình thanh tốn từ đó đưa ra kế hoạch thu hồi nợ.

+ Đối với khách hàng mua trả tiền ngay kế tốn sẽ khơng theo dõi qua TK 131

mà khi phát sinh nghiệp vụ căn cứ vào phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu để



30



ghi vào sổ nhật ký chung, từ đó làm căn cứ ghi vào sổ cái các tài khoản liên quan như:

TK156, TK 632, TK 511, TK 3331,...



Hình 2.4: Quy trình xử lý kế toán bán hàng trên phần mềm Kế toán bán hàng

2.5 Phân tích thiết kế hệ thống cho chương trình kế tốn tại Cơng ty cổ phần Thế Giới

Số Thái Nguyên

2.5.1 Biểu đồ phân cấp chức năng cho chương trình kế tốn bán hàng tại Cơng ty Thế

Giới Số



31



Hình 2.5: Biểu đồ phân cấp chức năng

2.5.2 Sơ đồ luồng dữ liệu

 Biểu đồ mức khung cảnh



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Các phương thức bán hàng và thanh toán được áp dụng tại Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×