Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Các phương thức bán hàng được áp dụng tại công ty

2 Các phương thức bán hàng được áp dụng tại công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

mới. Phương thức này giúp cho công ty thu hồi vốn nhanh, tránh được tình trạng

chiếm dụng vốn.

Người mua ứng tiền trước: Áp dụng cho khách hàng có nhu cầu đặt mua theo yêu

cầu mua một lúc với số lượng lớn mà cơng ty khơng thể áp dụng được.

Thanh tốn chậm: Phương thức này được áp dụng cho những khách hàng có

quan hệ mua bán thường xuyên, đã có uy tín với cơng ty. Trong trường hợp này, cơng

ty bị chiếm dụng vốn nhưng bù lại khách hàng phải chịu phần lãi suất do việc trả

chậm.

Thanh toán bằng cách chuyển khoản tiền qua ngân hàng vào tài khoản của công

ty tại ngân hàng đó.

Việc cơng ty áp dụng nhiều hình thức thanh tốn tuy làm cho cơng tác kế tốn

phức tạp hơn nhưng lại tạo điều kiện cho khách hàng. Đây cũng là một trong những

chiến lược nhằm thu hút thêm khách hàng đối với công ty.

1.2.1 Tổ chức công tác kế tốn bán hàng tại cơng ty

Cơng ty cổ phần thương mại & dịch vụ Phong Vũ là cơ sở kinh doanh nộp thuế

theo phương pháp khấu trừ nên: Doanh thu bán hàng là số tiền bán hàng thu được

không bao gồm thuế GTGT.

Để phản ánh các nghiệp vụ Tài chính - Kế tốn phát sinh liên quan đến Kế toán

doanh thu bán hàng sử dụng các Tài Khoản:

TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.

TK 156: Hàng hóa.

TK632: Giá vốn hàng bán.

TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện.

Các Tài khoản liên quan khác như: TK 111, 112, 131, ..



Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức Kế tốn Nhật Ký Chung, do đó các

chứng từ được sử dụng để hạch tốn doanh thu bán hàng và tình hình thanh tốn với

khách hàng gồm có:

Hố Đơn GTGT.

Phiếu Xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Bảng kê chi tiết hàng bán ra.

Bảng kê bán hàng.

Bảng tổng hợp hàng bán.

Sổ chi tiết Tài khoản 131.

Các chứng từ liên quan khác.

2.3.2. Trình tự kế tốn doanh thu bán hàng tại công ty

Khi xuất kho hàng hóa tiêu thụ, tại phòng kế tốn lập phiếu xuất kho kiêm bản

bàn giao hoặc lập hóa đơn GTGT (do bộ tài chính ban hành).

Phiếu xuất kho được lập làm 3 liên:

+ Liên 1: Lưu tại cuống.

+ Liên 2: Giao cho khách hàng.

+ Liên 3: Làm chứng từ vào sổ kế tốn.



Hình 2.3: Phiếu xuất kho bán hàng

(nguồn: Phòng kế tốn)



Hình 2.4 :Hóa đơn giá trị gia tăng

(nguồn: Phòng kế toán)

Khi khách hàng thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt hay giấy báo có của ngân

hàng do khách hàng chuyển khoản qua ngân hàng kế toán tiến hành lập phiếu thu.

Đồng thời kế tốn cơng nợ phải thu tiến hành hạch tốn giảm trừ cơng nợ của

người mua hàng trên sổ chi tiết thanh toán với người mua chi tiết cho từng khách hàng.

Trường hợp khách hàng mua chịu kế tốn cơng nợ phải thu phản ánh vào bên nợ

TK 131”phải thu khách hàng”-chi tiết cho từng đối tượng, theo dõi công nợ phải thu

của khách hàng và cho tất cả các đối tượng.



2.5. Phân tích thiết kế hệ thống cho chương trình kế tốn tại cơng ty cổ phần

thương mại & dịch vụ Phong Vũ

 Biểu đồ phân cấp chức năng cho chương trình kế tốn bán hàng tại cơng ty



Hình 2.5: Biểu đồ phân cấp chức năng



 Biểu đồ mức khung cảnh



Hình 2.6: Biểu đồ mức khung cảnh



 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh



Hình 2.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh



Chương 3.

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH



3.1. Bài tốn đặt ra

Cơng tác kế bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại nói chung cũng

như cơng ty cổ phần thương mại & dịch vụ Phong Vũ nói riêng. Tổ chức hợp lý cơng

tác kế tốn bán hàng sẽ thực hiện tốt những nhiệm vụ chính là thu nhập tổng hợp thơng

tin tài chính, xử lý những thơng tin thu nhập để xác định thơng tin hữu ích cho những

nhà quản lý có quyết định nhanh chóng, chính xác kịp thời, hiệu quả.

Hiện nay có rất nhiều phần mềm tin học giúp cho các nhà kế toán và ứng dụng

excel là một phần ứng dụng tin học vào công việc kế toán phổ biến nhất, được rất

nhiều người lựa chọn sử dụng làm công cụ làm việc vào nghiệp vụ kế tốn nói chung

kế tốn bán hàng nói riêng và không thể thiếu.



3.2. Một số giao diện của chương trình kế tốn bán hàng

3.2.1. Giao diện chính



Hình 3.1: Giao diện chính cho chương trình kế tốn bán hàng

Chức năng chính của chương trình kế tốn bán hàng thể hiện cho chúng ta biết

được trong chương trình kế tốn bán hàng có những chức năng gì và các chức năng

này thuộc vào những lĩnh vực nào. Ví dụ trong phần “danh mục từ điển” thì có các

thơng tin như về doanh nghiệp (công ty), khách hàng, danh mục sản phẩm hàng hóa,

danh mục tài khoản. Trong phần danh mục từ điển cho phép việc cập nhật dữ liệu cho

hệ thống. Trong phần chứng từ phát sinh có các nội dung cập nhật dữ liệu tại bảng

nghiệp vụ phát sinh, tạo các hóa đơn chứng từ cho phân hệ kế tốn bán hàng và cơng

nợ phải thu: “ Hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu xuất kho” và các bảng : “Nhật ký

bán hàng, bảng cập nhật công nợ”. Trong phần ” báo cáo” bao gồm các sổ: “Sổ nhật ký

chung, bảng cân đối phát sinh, sổ tổng hợp công nợ, sổ chi tiết công nợ, bảng tổng hợp

nhập xuất tồn, sổ cái tài khoản 511. Giao diện chính đem lại cái nhìn tổng qt nhất về

chương trình kế tốn bán hàng tại công ty .



3.2.2. Giao diện bảng phát sinh nghiệp vụ kế tốn bán hàng



Hình 3.2: Giao diện chứng từ phát sinh trong kỳ

Chức năng này phản ánh khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ xảy ra

thì kế tốn viên sẽ nhập trực tiếp vào bảng này theo từng nội dung kinh tế. Yêu cầu

đối với việc nhập dữ liệu này đòi hỏi phải chính xác, theo đúng quy định ngày phát

sinh. Từ bảng phát sinh nghiệp vụ này chúng ta có thể truy xuất các thông tin, dữ liệu

đầu vào, dữ liệu đầu ra cho các phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, phiếu thu để từ đó

làm căn cứ để lên các báo cáo sổ nhật ký chung, cân đối phát sinh, công nợ tổng hợp

và sổ cái tài khoản 511.



3.2.3. Giao diện hóa đơn bán hàng



Hình 3.3: Giao diện chứng từ hóa đơn GTGT

Chức năng này giúp cho kế toán lập nên hóa đơn bán hàng cho mỗi nghiệp vụ

liên quan đến bán hàng hóa. Hóa đơn GTGT lập thành 3 liên. Trên đây có các thơng

tin về hàng hóa đã bán, thông tin về khách hàng, nhà cung cấp, số tiền hàng, tiền thuế

và tổng số tiền công nợ phải thu của khách hàng.



3.2.4. Giao diện phiếu xuất



Hình 3.4: Giao diện chứng từ phiếu xuất kho

Chức năng này cho chúng ta biết được những nghiệp vụ phát sinh liên quan đến

xuất kho hàng hóa. Trong giao diện có Chức năng in phiếu xuất kho in ra phiếu để

xuất cho khách hàng làm căn cứ để xuất kho hàng hóa. Các nghiệp vụ này được lấy từ

bảng phát sinh nghiệp vụ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Các phương thức bán hàng được áp dụng tại công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×