Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Chức năng cập nhật khách hàng

c. Chức năng cập nhật khách hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nút sửa: Nếu bạn có nhu cầu sửa một dòng dữ liệu nào đó, bạn chỉ việc chọn

dòng dữ liệu trong bảng để dữ liệu load lên các ô textbox sau đó bạn sửa dữ liệu đó và

nhấn nút sửa để dữ liệu có thể cập nhật trở lại vào cơ sở dữ liệu.

Nút xóa: nếu trong cơ sở dữ liệu có dòng dữ liệu nào bạn cảm thấy khơng cần

thiết, khơng muốn sử dụng dòng đó nữa thì bạn chọn dòng dữ liệu đó trên bảng sau đó

nhấn nút xóa, lúc đó một hộp thoại xuất hiện và hỏi : “ Bạn có muốn xóa khơng? ” nếu

bạn muốn xóa thì click vào yes còn khơng muốn xóa thì click vào ơ no.

Nút thốt: Nút này có tác dụng thốt form hiện tại. Khi có nhu cầu thốt bạn

click vào nút thốt, một hộp thoại xuất hiện với thơng báo: “ Bạn có muốn thốt

khơng? ” nếu muốn thốt bạn chọn yes, còn khơng muốn thốt bạn chọn no.

Nút in: Dùng để in khách hàng theo mã khách hàng đã được lựa chọn. khi

người dùng đã chọn mã khách hàng và nhấn nút in thì một giao diện in khách hàng sẽ

được hiện lên

3.3.2. Chức năng quản lý nhập/xuất



a. Chức năng quản lý nhập



Hình 3.5: Giao diện phiếu nhập



Giao diện này có chức năng cập nhật các thơng tin về phiếu nhập. Trong giao

diện có các nút chức năng như: Thêm, sửa, xóa, thốt, in.

Nút thêm: khi bạn có nhu cầu thêm dữ liệu vào cơ sở dữ liệu thì bạn chỉ cần

nhập dữ liệu vào các ơ mã trình độ, tên trình độ, sau đó nhấn nút thêm là một dòng dữ

liệu đã được thêm mới vào cơ sở dữ liệu.

Nút sửa: Nếu bạn có nhu cầu sửa một dòng dữ liệu nào đó, bạn chỉ việc chọn

dòng dữ liệu trong bảng để dữ liệu load lên các ô textbox sau đó bạn sửa dữ liệu đó và

nhấn nút sửa để dữ liệu có thể cập nhật trở lại vào cơ sở dữ liệu.

Nút xóa: nếu trong cơ sở dữ liệu có dòng dữ liệu nào bạn cảm thấy khơng cần

thiết, khơng muốn sử dụng dòng đó nữa thì bạn chọn dòng dữ liệu đó trên bảng sau đó

nhấn nút xóa, lúc đó một hộp thoại xuất hiện và hỏi : “ Bạn có muốn xóa khơng? ” nếu

bạn muốn xóa thì click vào yes còn khơng muốn xóa thì click vào ơ no.



Nút thốt: Nút này có tác dụng thốt form hiện tại. Khi có nhu cầu thoát bạn

click vào nút thoát, một hộp thoại xuất hiện với thơng báo: “ Bạn có muốn thốt

khơng? ” nếu muốn thốt bạn chọn yes, còn khơng muốn thốt bạn chọn no.

Giao diện đã được tắt chức năng hộp điều khiển mặc định trên giao diện để

người dùng phải sử dụng nút do ta lập trình mà khơng sử dụng mặc định chức năng

của chương trình.

Giao diện có sử dụng combobox để lấy dữ liệu về nhân viên và nhà cung cấp từ

cơ sở dữ liệu để hiển thị lên combobox. Dữ liệu được lấy là tên của các đối tượng còn

khi lưu vào cơ sở dữ liệu là mã của đối tượng.



Hình 3.6 : Giao diện chi tiết phiếu nhập

Giao diện này có chức năng cập nhật các thơng tin chi tiết về phiếu nhập. Trong

giao diện có các nút chức năng như: Thêm, sửa, xóa, thốt.

Nút thêm: khi bạn có nhu cầu thêm dữ liệu vào cơ sở dữ liệu thì bạn chỉ cần

nhập dữ liệu vào các ơ mã trình độ, tên trình độ, sau đó nhấn nút thêm là một dòng dữ

liệu đã được thêm mới vào cơ sở dữ liệu.

Nút sửa: Nếu bạn có nhu cầu sửa một dòng dữ liệu nào đó, bạn chỉ việc chọn

dòng dữ liệu trong bảng để dữ liệu load lên các ơ textbox sau đó bạn sửa dữ liệu đó và

nhấn nút sửa để dữ liệu có thể cập nhật trở lại vào cơ sở dữ liệu.

Nút xóa: nếu trong cơ sở dữ liệu có dòng dữ liệu nào bạn cảm thấy khơng cần

thiết, khơng muốn sử dụng dòng đó nữa thì bạn chọn dòng dữ liệu đó trên bảng sau đó

nhấn nút xóa, lúc đó một hộp thoại xuất hiện và hỏi : “ Bạn có muốn xóa khơng? ” nếu

bạn muốn xóa thì click vào yes còn khơng muốn xóa thì click vào ơ no.

Nút thốt: Nút này có tác dụng thốt form hiện tại. Khi có nhu cầu thoát bạn

click vào nút thoát, một hộp thoại xuất hiện với thơng báo: “ Bạn có muốn thốt

khơng? ” nếu muốn thốt bạn chọn yes, còn khơng muốn thoát bạn chọn no.



Giao diện đã được tắt chức năng hộp điều khiển mặc định trên giao diện để

người dùng phải sử dụng nút do ta lập trình mà khơng sử dụng mặc định chức năng

của chương trình.

Giao diện có sử dụng combobox để lấy dữ liệu về nhân viên và nhà cung cấp từ

cơ sở dữ liệu để hiển thị lên combobox. Dữ liệu được lấy là tên của các đối tượng còn

khi lưu vào cơ sở dữ liệu là mã của đối tượng.

b. Chức năng quản lý xuất



Hình 3.7: Giao diện chi tiết hóa đơn

Giao diện này có chức năng cập nhật các thông tin về chi tiết hóa đơn. Trong

giao diện có các nút chức năng như: Thêm, sửa, xóa, thốt.

Nút thêm: khi bạn có nhu cầu thêm dữ liệu vào cơ sở dữ liệu thì bạn chỉ cần

nhập dữ liệu vào các ơ mã trình độ, tên trình độ, sau đó nhấn nút thêm là một dòng dữ

liệu đã được thêm mới vào cơ sở dữ liệu.



Nút sửa: Nếu bạn có nhu cầu sửa một dòng dữ liệu nào đó, bạn chỉ việc chọn

dòng dữ liệu trong bảng để dữ liệu load lên các ô textbox sau đó bạn sửa dữ liệu đó và

nhấn nút sửa để dữ liệu có thể cập nhật trở lại vào cơ sở dữ liệu.

Nút xóa: nếu trong cơ sở dữ liệu có dòng dữ liệu nào bạn cảm thấy khơng cần

thiết, khơng muốn sử dụng dòng đó nữa thì bạn chọn dòng dữ liệu đó trên bảng sau đó

nhấn nút xóa, lúc đó một hộp thoại xuất hiện và hỏi : “ Bạn có muốn xóa khơng? ” nếu

bạn muốn xóa thì click vào yes còn khơng muốn xóa thì click vào ơ no.

Nút thốt: Nút này có tác dụng thốt form hiện tại. Khi có nhu cầu thốt bạn

click vào nút thốt, một hộp thoại xuất hiện với thơng báo: “ Bạn có muốn thốt

khơng? ” nếu muốn thốt bạn chọn yes, còn khơng muốn thốt bạn chọn no.

Giao diện đã được tắt chức năng hộp điều khiển mặc định trên giao diện để

người dùng phải sử dụng nút do ta lập trình mà khơng sử dụng mặc định chức năng

của chương trình.

Giao diện có sử dụng sự kiện textchanged để tính tự động thành tiền trong cơ sở

dữ liệu.



Hình 3.8: Giao diện hóa đơn bán hàng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Chức năng cập nhật khách hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×