Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Quan hệ N- N :

* Quan hệ N- N :

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 2.2: Bảng khách hàng

Tên trường

MaK



Kiểu dữ liệu

Nchar(10)



Thuộc tính khóa

Khóa chính



Giải thích

Mã khách hàng



TenK



Nvarchar(40)



Tên khách hàng



Diachi



Nvarchar(50)



Địa chỉ



SDT



Nchar(20)



Số điện thoại



Email



Nvarchar(40)



email



Bảng 2.3: Bảng hàng hóa

Tên trường

MaH



Kiểu dữ liệu

Nchar(10)



Thuộc tính khóa

Khóa chính



Giải thích

Mã hàng hóa



TenH



Nvarchar(20)



Tên hàng hóa



LoaiH



Nchar(10)



Loại hàng hóa



DVT



Nvarchar(20)



Đơn vị tính



SL



Float



Số điện thoại

Bảng 2.4: Bảng nhân viên



Tên trường

MaNV



Kiểu dữ liệu

Nchar(10)



Thuộc tính khóa

Khóa chính



Giải thích

Mã nhân viên



TenNV



Nvarchar(40)



Tên nhân viên



DiaChi



Nvarchar(50)



Địa chỉ



Ngaysinh



Datetime



Ngày sinh



ChucVu



Nvarchar(20)



Chức vụ



Bảng 2.5: Bảng phiếu nhập

Tên trường

SoPN



Kiểu dữ liệu

Nchar(10)



Thuộc tính khóa

Khóa chính



Giải thích

Số phiếu nhập



NgayNhap



Datetime



Ngày nhập



KHO



Nvarchar(10)



Kho



MaNV



Nchar(10)



Mã nhân viên



DienGiai



Nvarchar(50)



Diễn giải



Bảng 2.6: Bảng chi tiết phiếu nhập

Tên trường

SoPN



Kiểu dữ liệu

Nchar(10)



Thuộc tính khóa

Khóa chính



Giải thích

Số phiếu nhập



MaH



Nchar(10)



Mã hàng hóa



SoLuong



Float



Số lượng



DVT



Nvarchar(10)



Đơn vị tính



DonGia



Float



Đơn giá



Thanhtien



Float



Thành tiền



Bảng 2.7: Bảng phiếu xuất

Tên trường



Kiểu dữ liệu



Thuộc tính khóa



Giải thích



SoPX



Nchar(10)



Khóa chính



Số phiếu xuất



NgayXuat



Datetime



Ngày xuất



MaK



Nchar(10)



Mã khách hàng



MaNV



Nchar(10)



Mã nhân viên



KHO



Nvarchar(10)



Kho



DienGiai



Nvarchar(50)



Diễn giải



Bảng 2.8: Bảng chi tiết phiếu xuất

Tên trường

SoPX



Kiểu dữ liệu

Nchar(10)



Thuộc tính khóa

Khóa chính



Giải thích

Số phiếu xuất



MaH



Nchar(10)



Mã hàng hóa



SoLuong



Float



Số lượng



DVT



Nvarchar(10)



Đơn vị tính



DonGia



Float



Đơn giá



Thanhtien



Float



Thành tiền



Bảng 2.9: Bảng chi tiết hóa đơn

Tên trường



Kiểu dữ liệu



Thuộc tính khóa



Giải thích



SoHD



Nchar(10)



Khóa chính



Số hóa đơn



MaH



Nchar(10)



Mã hàng hóa



SoLuong



Float



Số lượng



DVT



Nvarchar(10)



Đơn vị tính



DonGia



Float



Đơn giá



ThanhTien



Float



Thành tiền



hóa đơn

Tên trường



Kiểu dữ liệu



Thuộc tính khóa



Giải thích



SoHD



Nchar(10)



Khóa chính



Số hóa đơn



NgayBan



Datetime



Ngày nhập



MaKH



Nchar(10)



Mã khách hàng



MaNV



Nchar(10)



Mã nhân viên



DienGiai



Nvarchar(50)



Diễn giải



TongTien



Nvarchar(50)



Tổng tiền



Chương 3.

XÂY DỰNG VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI

CƠNG TY CỔ PHẦN CHÈ HÀ THÁI, THÁI NGUYÊN

3.1. Mục tiêu xây dựng chương trình quản lý

Đối với mỗi một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dù là kinh doanh các sản

phẩm hữu hình hay vơ hình thì bên trong mỗi một doanh nghiệp đó ln có một q

trình khơng thể thiếu đó là q trình bán hàng. Doanh nghiệp muốn thúc đẩy mạnh quá

trình sản xuất kinh doanh được thì cần phải đẩy nhanh việc bán hàng để có thể có được

nguồn vốn để dưa vào trong quá trình sản xuất tiếp theo. Việc bán hàng muốn hiệu quả



cần phải quản lý một cách hiệu quả. Để quá trình quản lý bán hàng hiệu quả hơn

em đã xây dựng hệ thống chương trình quản lý bán hàng. Nhằm tiết kiệm thời gian và

giảm được chi phí đối với việc mua một hệ thống phần mềm quản lý bán hàng.

Chương trình mà em xây dựng dựa trên ngơn ngữ lập trình C# và hệ quản trị cơ

sở dữ liệu sqlserver đây là ngơn ngữ lập trình bậc cao giúp cho việc xây dựng chương

trình có giao diện thân thiện, dễ sử dụng và có thể có những chắc năng tạo báo cáo đẹp

hơn so với ngơn ngữ lập trình khác. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu sqlserver cho phép lưu

trữ dữ liệu được nhiều hơn và lưu trữ một cách linh động hơn ngay cả trên nền web.

Những kết quả đạt được khi xây dựng chương trình:

Chương trình giao diện thân thiện, đẹp mắt.

Chương trình tính tốn một cách tự động

Chương trình giúp xuất báo cáo theo 3 kiểu file: word, excel, pdf

Chương trình tạo đăng nhập theo tên người dùng mặc định



3.2. Giao diện chính của chương trình

Hình 3.1: Giao diện chính của chương trình

Giao diện này là giao diện chứa các giao diện khác của chương trình nhằm

phục vụ cho người quản lý khi muốn đi đến các giao diện khác.

Menu được thiết kế bằng riboncontrol (một công cụ thiết kế nâng cao trong bộ

đotnetbar ) tạo giao diện trơng giống như microsort word 2007,

Giao diện thân chương trình được tạo bằng tabconten tạo cho chương trình

thành 2 tab là tab hướng dẫn và tab giới thiệu.



3.3. Một số chức năng chính trong chương trình

3.3.1. Chức năng cập nhật



a. Cập nhật hàng hóa



Hình 3.2: Giao diện cập nhật hàng hóa

Giao diện này có chức năng cập nhật các thơng tin về hàng hóa. Trong giao

diện có các nút chức năng như: Thêm, sửa, xóa, thốt, in.

Nút thêm: khi bạn có nhu cầu thêm dữ liệu vào cơ sở dữ liệu thì bạn chỉ cần

nhập dữ liệu vào các ơ mã trình độ, tên trình độ, sau đó nhấn nút thêm là một dòng dữ

liệu đã được thêm mới vào cơ sở dữ liệu.

Nút sửa: Nếu bạn có nhu cầu sửa một dòng dữ liệu nào đó, bạn chỉ việc chọn

dòng dữ liệu trong bảng để dữ liệu load lên các ơ textbox sau đó bạn sửa dữ liệu đó và

nhấn nút sửa để dữ liệu có thể cập nhật trở lại vào cơ sở dữ liệu.

Nút xóa: nếu trong cơ sở dữ liệu có dòng dữ liệu nào bạn cảm thấy khơng cần

thiết, khơng muốn sử dụng dòng đó nữa thì bạn chọn dòng dữ liệu đó trên bảng sau đó

nhấn nút xóa, lúc đó một hộp thoại xuất hiện và hỏi : “ Bạn có muốn xóa khơng? ” nếu

bạn muốn xóa thì click vào yes còn khơng muốn xóa thì click vào ơ no.



Nút thốt: Nút này có tác dụng thốt form hiện tại. Khi có nhu cầu thoát bạn

click vào nút thoát, một hộp thoại xuất hiện với thơng báo: “ Bạn có muốn thốt

khơng? ” nếu muốn thốt bạn chọn yes, còn khơng muốn thốt bạn chọn no.

Nút in: Dùng để in hàng hóa theo mã hàng đã được lựa chọn. khi người dùng đã

chọn mã hàng và nhấn nút in thì một giao diện in hàng hóa sẽ được hiện lên

b.Chức năng cập nhật nhân viên



Hình 3.3: Giao diện cập nhật nhân viên

Giao diện này có chức năng cập nhật các thơng tin về nhân viên. Trong giao

diện có các nút chức năng như: Thêm, sửa, xóa, thốt.

Nút thêm: khi bạn có nhu cầu thêm dữ liệu vào cơ sở dữ liệu thì bạn chỉ cần

nhập dữ liệu vào các ơ mã trình độ, tên trình độ, sau đó nhấn nút thêm là một dòng dữ

liệu đã được thêm mới vào cơ sở dữ liệu.

Nút sửa: Nếu bạn có nhu cầu sửa một dòng dữ liệu nào đó, bạn chỉ việc chọn

dòng dữ liệu trong bảng để dữ liệu load lên các ô textbox sau đó bạn sửa dữ liệu đó và

nhấn nút sửa để dữ liệu có thể cập nhật trở lại vào cơ sở dữ liệu.

Nút xóa: nếu trong cơ sở dữ liệu có dòng dữ liệu nào bạn cảm thấy khơng cần

thiết, khơng muốn sử dụng dòng đó nữa thì bạn chọn dòng dữ liệu đó trên bảng sau đó



nhấn nút xóa, lúc đó một hộp thoại xuất hiện và hỏi : “Bạn có muốn xóa khơng? ” nếu

bạn muốn xóa thì click vào yes còn khơng muốn xóa thì click vào ơ no.

Nút thốt: Nút này có tác dụng thốt form hiện tại. Khi có nhu cầu thốt bạn

click vào nút thốt, một hộp thoại xuất hiện với thơng báo: “Bạn có muốn thốt

khơng? ” nếu muốn thốt bạn chọn yes, còn khơng muốn thốt bạn chọn no.

Giao diện đã được tắt chức năng hộp điều khiển mặc định trên giao diện để

người dùng phải sử dụng nút do ta lập trình mà khơng sử dụng mặc định chức năng

của chương trình.

c. Chức năng cập nhật khách hàng



Hình 3.4: Giao diện cập nhật khách hàng

Giao diện này có chức năng cập nhật các thông tin về khách hàng. Trong giao

diện có các nút chức năng như: Thêm, sửa, xóa, thốt, in.

Nút thêm: khi bạn có nhu cầu thêm dữ liệu vào cơ sở dữ liệu thì bạn chỉ cần

nhập dữ liệu vào các ơ mã trình độ, tên trình độ, sau đó nhấn nút thêm là một dòng dữ

liệu đã được thêm mới vào cơ sở dữ liệu.



Nút sửa: Nếu bạn có nhu cầu sửa một dòng dữ liệu nào đó, bạn chỉ việc chọn

dòng dữ liệu trong bảng để dữ liệu load lên các ơ textbox sau đó bạn sửa dữ liệu đó và

nhấn nút sửa để dữ liệu có thể cập nhật trở lại vào cơ sở dữ liệu.

Nút xóa: nếu trong cơ sở dữ liệu có dòng dữ liệu nào bạn cảm thấy không cần

thiết, không muốn sử dụng dòng đó nữa thì bạn chọn dòng dữ liệu đó trên bảng sau đó

nhấn nút xóa, lúc đó một hộp thoại xuất hiện và hỏi : “ Bạn có muốn xóa khơng? ” nếu

bạn muốn xóa thì click vào yes còn khơng muốn xóa thì click vào ơ no.

Nút thốt: Nút này có tác dụng thốt form hiện tại. Khi có nhu cầu thốt bạn

click vào nút thốt, một hộp thoại xuất hiện với thông báo: “ Bạn có muốn thốt

khơng? ” nếu muốn thốt bạn chọn yes, còn khơng muốn thốt bạn chọn no.

Nút in: Dùng để in khách hàng theo mã khách hàng đã được lựa chọn. khi

người dùng đã chọn mã khách hàng và nhấn nút in thì một giao diện in khách hàng sẽ

được hiện lên

3.3.2. Chức năng quản lý nhập/xuất



a. Chức năng quản lý nhập



Hình 3.5: Giao diện phiếu nhập



Giao diện này có chức năng cập nhật các thông tin về phiếu nhập. Trong giao

diện có các nút chức năng như: Thêm, sửa, xóa, thốt, in.

Nút thêm: khi bạn có nhu cầu thêm dữ liệu vào cơ sở dữ liệu thì bạn chỉ cần

nhập dữ liệu vào các ơ mã trình độ, tên trình độ, sau đó nhấn nút thêm là một dòng dữ

liệu đã được thêm mới vào cơ sở dữ liệu.

Nút sửa: Nếu bạn có nhu cầu sửa một dòng dữ liệu nào đó, bạn chỉ việc chọn

dòng dữ liệu trong bảng để dữ liệu load lên các ô textbox sau đó bạn sửa dữ liệu đó và

nhấn nút sửa để dữ liệu có thể cập nhật trở lại vào cơ sở dữ liệu.

Nút xóa: nếu trong cơ sở dữ liệu có dòng dữ liệu nào bạn cảm thấy khơng cần

thiết, khơng muốn sử dụng dòng đó nữa thì bạn chọn dòng dữ liệu đó trên bảng sau đó

nhấn nút xóa, lúc đó một hộp thoại xuất hiện và hỏi : “ Bạn có muốn xóa khơng? ” nếu

bạn muốn xóa thì click vào yes còn khơng muốn xóa thì click vào ơ no.



Nút thốt: Nút này có tác dụng thốt form hiện tại. Khi có nhu cầu thốt bạn

click vào nút thốt, một hộp thoại xuất hiện với thơng báo: “ Bạn có muốn thốt

khơng? ” nếu muốn thốt bạn chọn yes, còn khơng muốn thốt bạn chọn no.

Giao diện đã được tắt chức năng hộp điều khiển mặc định trên giao diện để

người dùng phải sử dụng nút do ta lập trình mà khơng sử dụng mặc định chức năng

của chương trình.

Giao diện có sử dụng combobox để lấy dữ liệu về nhân viên và nhà cung cấp từ

cơ sở dữ liệu để hiển thị lên combobox. Dữ liệu được lấy là tên của các đối tượng còn

khi lưu vào cơ sở dữ liệu là mã của đối tượng.



Hình 3.6 : Giao diện chi tiết phiếu nhập

Giao diện này có chức năng cập nhật các thơng tin chi tiết về phiếu nhập. Trong

giao diện có các nút chức năng như: Thêm, sửa, xóa, thốt.

Nút thêm: khi bạn có nhu cầu thêm dữ liệu vào cơ sở dữ liệu thì bạn chỉ cần

nhập dữ liệu vào các ơ mã trình độ, tên trình độ, sau đó nhấn nút thêm là một dòng dữ

liệu đã được thêm mới vào cơ sở dữ liệu.

Nút sửa: Nếu bạn có nhu cầu sửa một dòng dữ liệu nào đó, bạn chỉ việc chọn

dòng dữ liệu trong bảng để dữ liệu load lên các ô textbox sau đó bạn sửa dữ liệu đó và

nhấn nút sửa để dữ liệu có thể cập nhật trở lại vào cơ sở dữ liệu.

Nút xóa: nếu trong cơ sở dữ liệu có dòng dữ liệu nào bạn cảm thấy khơng cần

thiết, khơng muốn sử dụng dòng đó nữa thì bạn chọn dòng dữ liệu đó trên bảng sau đó

nhấn nút xóa, lúc đó một hộp thoại xuất hiện và hỏi : “ Bạn có muốn xóa khơng? ” nếu

bạn muốn xóa thì click vào yes còn khơng muốn xóa thì click vào ơ no.

Nút thốt: Nút này có tác dụng thốt form hiện tại. Khi có nhu cầu thốt bạn

click vào nút thoát, một hộp thoại xuất hiện với thơng báo: “ Bạn có muốn thốt

khơng? ” nếu muốn thốt bạn chọn yes, còn khơng muốn thốt bạn chọn no.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Quan hệ N- N :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×